I. Tán Phật — Khai Kinh
Hương trầm xông thấu mãn mười phương
Thánh đức năng nhơn lý tỏ tường
Bồ Tát hải hội đều dung tạp
Trên bảo cái rỡ hào quang.
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát.
(3 lần)Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.
(3 lần)KỆ KHAI KINH
Phật pháp rộng sâu rất nhiệm mầu,
Trăm ngàn muôn kiếp khó tìm cầu.
Con nay nghe thấy chuyên trì tụng,
Nguyện hiểu nghĩa chơn đức Phật dầy.
II. Thân Kinh
PHẬT THUYẾT A DI ĐÀ KINH
Tôi nghe như vầy: Một thuở nọ, đức Phật ở nước Xá-Vệ, rừng Kỳ-Đà, vườn Cấp Cô Độc, cùng với một ngàn hai trăm năm mươi vị đại Tỳ-kheo-Tăng, đều là bậc A-la-hán mà mọi người đều biết.
Như Trưởng lão Xá-Lợi-Phất, Ma-Ha Mục-Kiền-Liên, Ma-Ha Ca-Diếp, Ma-Ha Ca-Chiên-Diên, Ma-Ha Câu-Hy-La, Ly-Bà-Đa, Châu-Lợi Bàn-Đà-Dà, Nan-Đà, A-Nan-Đà, La-Hầu-La, Kiều-Phạm-Ba-Đề, Tân-Đầu-Lô-Phả-La-Đọa, Ca-Lưu-Đà-Di, Ma-Ha Kiếp-Tân-Na, Bạc-Câu-La, A-Nậu-Lâu-Đà. Và các vị đại đệ tử như thế.
Cùng với các vị Bồ-tát Ma-ha-tát: Văn-Thù-Sư-Lợi Pháp Vương Tử, A-Dật-Đa Bồ-tát, Càn-Đà-Ha-Đề Bồ-tát, Thường Tinh Tấn Bồ-tát, và các vị đại Bồ-tát như thế. Cùng với Thích-Đề Hoàn-Nhân, và vô lượng chư Thiên đại chúng đồng đến dự hội.
Khi ấy, đức Phật bảo ngài Trưởng lão Xá-Lợi-Phất:
"Từ đây qua phương Tây, quá mười muôn ức cõi Phật, có thế giới tên là Cực Lạc, trong thế giới đó có đức Phật hiệu là A Di Đà, hiện nay đang thuyết pháp."
"Xá-Lợi-Phất! Cõi đó vì sao tên là Cực Lạc? Vì chúng sanh trong cõi đó không có các sự khổ, chỉ hưởng các sự vui, nên gọi là Cực Lạc."
"Lại nữa, Xá-Lợi-Phất! Cõi Cực Lạc có bảy từng lan can, bảy từng lưới mành, bảy từng hàng cây, đều bằng bốn chất báu bao bọc giáp vòng, vì vậy nên cõi đó tên là Cực Lạc."
"Lại nữa, Xá-Lợi-Phất! Cõi Cực Lạc có ao bằng bảy chất báu, trong ao đầy dẫy nước đủ tám công đức; đáy ao thuần dùng cát vàng trải làm đất. Vàng bạc, lưu ly, pha lê, hiệp thành những thềm đường ở bốn bên ao; trên thềm đường có lầu gác, cũng dùng vàng, bạc, lưu ly, pha lê, xa-cừ, xích-châu, mã-não mà trang nghiêm."
"Trong ao có hoa sen lớn như bánh xe: hoa sắc xanh thời ánh sáng xanh, hoa sắc vàng thời ánh sáng vàng, hoa sắc đỏ thời ánh sáng đỏ, hoa sắc trắng thời ánh sáng trắng, mầu nhiệm thơm tho trong sạch."
"Xá-Lợi-Phất! Cõi nước Cực Lạc, thành tựu công đức trang nghiêm dường ấy."
III. Bát Nhã Tâm Kinh
BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA TÂM KINH
Quán Tự Tại Bồ Tát hành thâm Bát Nhã Ba La Mật đa thời, chiếu kiến ngũ Uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.
Xá-Lợi Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc, sắc tức thị không, không tức thị sắc. Thọ, Tưởng, Hành, Thức diệc phục như thị.
Xá-Lợi Tử! Thị chư pháp không tướng, bất sanh, bất diệt, bất cấu, bất tịnh, bất tăng, bất giảm.
Thị cố không trung vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức. Vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý. Vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp. Vô nhãn giới, nãi chí vô ý thức giới.
Vô Vô Minh, diệc vô Vô Minh tận. Nãi chí vô lão tử, diệc vô lão tử tận. Vô khổ, Tập, Diệt, Đạo. Vô trí diệc vô đắc. Dĩ vô sở đắc cố.
Bồ đề tát đỏa y Bát Nhã Ba La Mật đa cố, tâm vô quái ngại, vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố, viễn ly điên đảo mộng tưởng, cứu cánh Niết Bàn.
Tam thế chư Phật, y Bát Nhã Ba La Mật đa cố, đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề.
Cố tri Bát Nhã Ba La Mật đa, thị đại thần chú, thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú, năng trừ nhất thiết khổ, chơn thật bất hư.
Cố thuyết Bát Nhã Ba La Mật đa chú, tức thuyết chú viết:
Yết đế, yết đế, Ba la yết đế, Ba la tăng yết đế, Bồ đề tát bà ha.
(3 lần)IV. Hồi Hướng
HỒI HƯỚNG
Tụng kinh công đức thù thắng hạnh,
Vô biên thắng phước giai hồi hướng.
Phổ nguyện pháp giới chư chúng sanh,
Tốc vãng Vô Lượng Quang Phật sát.
Nguyện tiêu tam chướng trừ phiền não,
Nguyện đắc trí huệ chơn minh liễu.
Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ,
Thế thế thường hành Bồ tát đạo.
Nguyện sanh Tây Phương Tịnh Độ trung,
Cửu phẩm Liên Hoa vi phụ mẫu.
Hoa khai kiến Phật ngộ Vô Sanh,
Bất thối Bồ tát vi bạn lữ.
Nam Mô A Di Đà Phật.
(niệm nhiều lần)I. 香讚 — 開經
爐香乍爇 法界蒙薰
諸佛海會悉遙聞
隨處結祥雲 誠意方殷
諸佛現全身
南無香雲蓋菩薩摩訶薩
(三稱)南無本師釋迦牟尼佛
(三稱)開經偈
無上甚深微妙法
百千萬劫難遭遇
我今見聞得受持
願解如來真實義
II. 佛說阿彌陀經
佛說阿彌陀經
姚秦三藏法師鳩摩羅什譯
如是我聞。一時佛在舍衛國。祇樹給孤獨園。與大比丘僧千二百五十人俱。皆是大阿羅漢。眾所知識。
長老舍利弗。摩訶目犍連。摩訶迦葉。摩訶迦旃延。摩訶俱絺羅。離婆多。周利槃陀伽。難陀。阿難陀。羅睺羅。憍梵波提。賓頭盧頗羅墮。迦留陀夷。摩訶劫賓那。薄拘羅。阿㝹樓馱。如是等諸大弟子。
并諸菩薩摩訶薩。文殊師利法王子。阿逸多菩薩。乾陀訶提菩薩。常精進菩薩。與如是等諸大菩薩。及釋提桓因等。無量諸天大眾俱。
爾時佛告長老舍利弗。
從是西方過十萬億佛土。有世界名曰極樂。其土有佛。號阿彌陀。今現在說法。
舍利弗。彼土何故名為極樂。其國眾生。無有眾苦。但受諸樂。故名極樂。
又舍利弗。極樂國土。七重欄楯。七重羅網。七重行樹。皆是四寶周匝圍繞。是故彼國名為極樂。
又舍利弗。極樂國土。有七寶池。八功德水充滿其中。池底純以金沙布地。四邊階道。金銀琉璃玻璃合成。上有樓閣。亦以金銀琉璃玻璃硨磲赤珠瑪瑙而嚴飾之。
池中蓮花大如車輪。青色青光。黃色黃光。赤色赤光。白色白光。微妙香潔。
舍利弗。極樂國土成就如是功德莊嚴。
III. 般若心經
般若波羅蜜多心經
觀自在菩薩。行深般若波羅蜜多時。照見五蘊皆空。度一切苦厄。
舍利子。色不異空。空不異色。色即是空。空即是色。受想行識。亦復如是。
舍利子。是諸法空相。不生不滅。不垢不淨。不增不減。
是故空中無色。無受想行識。無眼耳鼻舌身意。無色聲香味觸法。無眼界。乃至無意識界。
無無明。亦無無明盡。乃至無老死。亦無老死盡。無苦集滅道。無智亦無得。以無所得故。
菩提薩埵。依般若波羅蜜多故。心無罣礙。無罣礙故。無有恐怖。遠離顛倒夢想。究竟涅槃。
三世諸佛。依般若波羅蜜多故。得阿耨多羅三藐三菩提。
故知般若波羅蜜多。是大神咒。是大明咒。是無上咒。是無等等咒。能除一切苦。真實不虛。
故說般若波羅蜜多咒。即說咒曰:
揭諦揭諦 波羅揭諦 波羅僧揭諦 菩提薩婆訶
(三遍)IV. 迴向
迴向
誦經功德殊勝行
無邊勝福皆迴向
普願法界諸眾生
速往無量光佛剎
願消三障諸煩惱
願得智慧真明了
普願罪障悉消除
世世常行菩薩道
願生西方淨土中
九品蓮花為父母
花開見佛悟無生
不退菩薩為伴侶
南無阿彌陀佛
(多念)