Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 1014. đệ nhị (SA1014)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ có một Thiên tử, tướng mạo tuyệt diệu, vào cuối đêm đến chỗ Phật, cúi đầu lễ dưới chân Phật, ngồi lui qua một bên; ánh sáng từ thân chiếu khắp vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà.

Bấy giờ vị Thiên tử này nói kệ hỏi Phật:

Thế nào là Tỳ-kheo,

Có tùy thuận giáo thọ?

Tỳ-kheo ở nơi nào,

Tâm rong chơi thỏa thích?

Thỏa thích nơi đó rồi,

Đoạn trừ các kết phược?

Bấy giờ, Thế Tôn nói kệ đáp:

Tín, là bạn đồng hành,

Trí tuệ: vị giáo thọ;

Niết-bàn: chốn hỷ lạc,

Tỳ-kheo đoạn kết phược.

Thiên tử này lại nói kệ:

Lâu thấy Bà-la-môn,

Chóng đắc Bát-niết-bàn;

Mọi sợ hãi đều qua,

Thoát hẳn đời ân ái.

Vị Thiên tử ấy nghe những gì Phật nói, hoan hỷ, tùy hỷ, đảnh lễ dưới chân Phật, liền biến mất.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給

T 0265a17

孤獨園。

時,有一天子,容色絕妙,於後夜

T 0265a18

時來詣佛所,稽首佛足,退坐一面。身諸

T 0265a19

光明遍照祇樹給孤獨園。

時,彼天子說偈問

T 0265a20

佛:

T 0265a21

「云何為比丘,  同

之第二?

T 0265a22

云何為比丘,  隨順教授者?

T 0265a23

比丘於何處,  遊心自娛樂,

T 0265a24

娛樂彼處已,  能斷諸結縛?」

T 0265a25

爾時,世尊說偈答言:

T 0265a26

「信為同己二,  智慧教授者,

T 0265a27

涅槃喜樂處,  比丘斷結縛。」

T 0265a28

時,彼天子復說偈言:

T 0265a29

「久見婆羅門,  逮得般涅槃,

T 0265b01

一切怖已過,  永超世恩愛。」

T 0265b02

時,彼天子聞佛所說,歡喜隨喜,稽首佛足,即

T 0265b03

沒不現。

T 0265b04

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc