Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

KINH 1279 (SA1279)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, có một Thiên tử tướng mạo tuyệt, vào lúc cuối đêm, đến chỗ Phật, đảnh lễ sát chân Phật, ngồi lui qua một bên, từ thân tỏa ánh sáng chiếu khắp vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà. Thiên tử kia nói kệ hỏi Phật:

Thoái lạc, bị đánh bại

Làm sao mà biết được?

Cúi xin Thế Tôn nói,

Cửa bại vong thế nào?

Bấy giờ, Thế Tôn nói kệ đáp:

Chỗ thắng dễ biết được,

Chỗ bại biết cũng dễ;

Pháp lạc chỗ thắng xứ,

Hủy pháp là bại vong.

Ưa thích tri thức ác,

Không ưa tri thức thiện;

Sanh oán kết bạn lành,

Đó gọi cửa bại vong.

Ưa thích người bất thiện,

Người thiện lại ganh ghét;

Muốn ác, không muốn thiện,

Đó gọi cửa bại vong.

Đấu, cân, lừa dối người,

Đó gọi cửa bại vong.

Đam mê rượu, cờ bạc,

Chơi bời mê nữ sắc;

Tiêu tan hết của cải,

Đó gọi cửa bại vong.

Người nữ không tự giữ,

Bỏ chồng theo người khác;

Người nam tính phóng đảng,

Bỏ vợ theo ngoại sắc.

Những gia đình như vậy,

Đều đọa cửa bại vong.

Vợ già lấy chồng trẻ,

Tâm thường hay ghen ghét;

Ghen ghét nằm không yên,

Đó gọi cửa bại vong.

Chồng già lấy vợ trẻ,

Đoạ bại vong cũng vậy.

Thường thích mê ngủ nghỉ,

Bạn bè cùng đi chơi.

Biếng lười, ưa sân hận,

Chúng rơi cửa bại vong.

Nhiều của kết bạn bè,

Ăn uống không điều độ;

Tiêu tan nhiều của cải,

Chúng rơi cửa bại vong.

Ít của nhiều tham dục,

Sanh vào nhà Sát-lợi;

Thường mong làm vương giả,

Đó là cửa bại vong.

Cầu châu ngọc anh lạc,

Giày da, che tàn lọng;

Trang sức từ keo kiệt,

Đó là cửa bại vong.

Nhận thức ăn của người,

Keo kiệt tiếc của mình;

Không đáp ơn cho người,

Đó là cửa bại vong.

Sa-môn, Bà-la-môn,

Cung thỉnh vào nhà mình;

Keo lẫn không cúng kịp,

Đó là cửa bại vong.

Sa-môn, Bà-la-môn,

Thứ lớp đi khất thực;

Quở trách không muốn cho,

Đó là cửa bại vong.

Cha mẹ nếu tuổi già,

Không tùy thời phụng dưỡng;

Có của mà không nuôi,

Đó là cửa bại vong.

Đối cha mẹ, anh em,

Đánh đuổi và mạ nhục;

Không tôn ti trật tự,

Đó là cửa bại vong.

Đối Phật và đệ tử,

Tại gia cùng xuất gia;

Hủy báng không cung kính,

Đó là đọa cửa phụ.

Thật chẳng A-la-hán,

Tự xưng A-la-hán;

Đó là giặc thế gian,

Rơi vào cửa bại vong.

Đó, bại vong ở đời,

Ta thấy biết nên nói;

Giống như đường hiểm sợ,

Người trí phải lánh xa.

Khi ấy Thiên tử kia lại nói kệ:

Lâu thấy Bà-la-môn,

Mau đạt Bát-niết-bàn;

Qua rồi mọi sợ hãi,

Vượt hẳn đời ái ân.

Sau khi Thiên tử kia nghe những gì Phật nói, hoan hỷ, tùy hỷ đảnh lễ sát chân Phật, liền biến mất.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給

T 0352a15

孤獨園。

時,有天子容色絕妙,於後夜時來

T 0352a16

詣佛所,稽首佛足,退坐一面。其身光明遍

T 0352a17

照祇樹給孤獨園。

時,彼天子說偈問佛:

T 0352a18

「退落墮負處,  云何而得知?

T 0352a19

唯願世尊說,  云何負處門?」

T 0352a20

爾時,世尊說偈答言:

T 0352a21

「勝處易得知,  負處知亦易,

T 0352a22

樂法為勝處,  毀法為負處。

T 0352a23

愛樂惡知識,  不愛善知識,

T 0352a24

善友生怨結,  是名墮負門。

T 0352a25

愛樂不善人,  善人反憎惡,

T 0352a26

欲惡不欲善,  是名負處門。

T 0352a27

斗秤以欺人,  是名墮負門。

T 0352a28

博弈耽嗜酒,  遊輕著女色,

T 0352a29

費喪於財物,  是名墮負門,

T 0352b01

女人不自守,  捨主隨他行,

T 0352b02

男子心放蕩,  捨妻隨外色,

T 0352b03

如是為家者,  斯皆墮負門。

T 0352b04

老婦得少夫,  心常懷嫉姤,

T 0352b05

懷嫉臥不安,  是則墮負門。

T 0352b06

老夫得少婦,  墮負處亦然。

T 0352b07

常樂著睡眠,  知識同遊戲,

T 0352b08

怠墮好瞋恨,  斯皆墮負門。

T 0352b09

多財結朋友,  酒食奢不節,

T 0352b10

多費喪財物,  斯皆墮負門。

T 0352b11

小財多貪愛,  生於剎利心,

T 0352b12

常求為王者,  是則墮負門。

T 0352b13

求珠璫瓔珞,  革屣履傘蓋,

T 0352b14

莊嚴自慳惜,  是則墮負門。

T 0352b15

受他豐美食,  自慳惜其財,

T 0352b16

食他不反報,  是則墮負門。

T 0352b17

沙門婆羅門,  屈請入其舍,

T 0352b18

慳惜不時施,  是則墮負門。

T 0352b19

沙門婆羅門,  次第行乞食,

T 0352b20

呵責不欲施,  是則墮負門。

T 0352b21

若父母年老,  不及時奉養,

T 0352b22

有財而不施,  是則墮負門。

T 0352b23

於父母兄弟,  搥打而罵辱,

T 0352b24

無有尊卑序,  是則墮負門。

T 0352b25

佛及弟子眾,  在家與出家,

T 0352b26

毀呰不恭敬,  是則墮負門。

T 0352b27

實非阿羅漢,  羅漢過自稱,

T 0352b28

是則世間賊,  墮於負處門。

T 0352b29

此世間負處,  我知見故說,

T 0352c01

猶如嶮怖道,  慧者當遠避。」

T 0352c02

時,彼天子復說偈言:

T 0352c03

「久見婆羅門,  逮得般涅槃,

T 0352c04

一切怖已過,  永超世恩愛。」

T 0352c05

時,彼天子聞佛所說,歡喜隨喜,稽首佛足,即

T 0352c06

沒不現。

T 0352c07

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc