Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 44. hệ trước (SA44)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:

“Nếu có sanh thì sẽ có trói buộc, nếu không sanh thì sẽ không có trói buộc. Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ông mà nói.

“Thế nào là nếu có sanh thì sẽ có trói buộc? Phàm phu ngu si vô học, không biết như thật về sự tập khởi của sắc, sự diệt tận của sắc, vị ngọt của sắc, sự tai hại của sắc, sự xuất ly sắc, nên đối với sắc mà ái hỷ, tán thán, thủ trước; ở nơi sắc thấy là ngã, là ngã sở mà chấp thủ. Khi đã chấp thủ rồi, nếu sắc kia biến chuyển hay đổi khác, tâm theo đó mà biến khác. Vì tâm theo đó biến khác, nên nắm giữ tâm mà trụ. Vì nắm giữ tâm trụ nên sanh sợ hãi, chướng ngại, hoài vọng. Vì có sanh nên có sự trói buộc. Đối với thọ, tưởng, hành, thức cũng lại như vậy. Đó gọi là có sanh nên có sự trói buộc.

“Thế nào là nếu không sanh thì không trói buộc? Đa văn Thánh đệ tử biết như thật về sự tập khởi của sắc, về sự tận diệt của sắc, về vị ngọt của sắc, về sự tai hại của sắc, về sự xuất ly của sắc. Vì đã biết như thật, nên không ái hỷ, tán thán, thủ trước; không buộc chặt ngã và ngã sở, mà chấp thủ. Vì không chấp thủ nên sắc kia nếu biến chuyển hay đổi khác, tâm không theo đó mà biến khác. Vì tâm không theo sự biến khác, nên tâm không bị trói buộc, nắm giữ tâm mà trụ. Do không nắm giữ tâm mà trụ, nên tâm không sợ hãi, chướng ngại, hoài vọng; vì không sanh nên không trói buộc vậy. Đó gọi là không sanh, nên không có trói buộc.

“Đối với thọ, tưởng, hành, thức cũng lại như vậy. Đó gọi là không sanh, nên không bị trói buộc.”

Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給孤

T 0011a14

獨園。

爾時,世尊告諸比丘:「若生則繫著,不

T 0011a15

生則不繫著。諦聽,善思,當為汝說。

「云何若

T 0011a16

生則繫著?愚癡無聞凡夫於色集、色滅、色

T 0011a17

味、色患、色離不如實知故,於色愛喜、讚

T 0011a18

歎、取著,於色是我、我所而取;取已,彼色若

T 0011a19

變、若異,心隨變異;心隨變異故,則攝受心

T 0011a20

住,攝受心住故,則生恐怖、障礙、顧念,以生

T 0011a21

繫著故。受、想、行、識亦復如是。是名生繫著。

T 0011a22

「云何不生不繫著?多聞聖弟子色集、色滅、色

T 0011a23

味、色患、色離如實知。如實知故,不愛喜、讚

T 0011a24

歎、取著,不繫我、我所而取;以不取故,彼

T 0011a25

色若變、若異,心不隨變異;心不隨變異故,

T 0011a26

心不繫著攝受心住;不攝受心住故,心不

T 0011a27

恐怖、障礙、顧念,以不生不著故。受、想、行、識

T 0011a28

亦復如是。是名不生不繫著。」

佛說此經已,

T 0011a29

諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。

T 0011b01

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc