Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà nước Xá-vệ
… cho đến
Tôn giả Mục-kiền-liên nói, ta ở giữa đường thấy một chúng sanh to lớn, trên đầu đội một cái vạc bằng đồng lớn sôi sùng sục, trào ra rưới khắp thân thể, đi giữa hư không, khóc lóc kêu gào
… cho đến
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Chúng sanh này, thời quá khứ, ở nước Xá-vệ, xuất gia ở chỗ Phật Ca-diếp, làm Tỳ-kheo tri sự. Có nhiều thí chủ đem dầu đến cúng cho các Tỳ-kheo. Bấy giờ, có nhiều khách Tỳ-kheo. Vị tri sự này không chia dầu đúng thời, đợi cho các Tỳ-kheo khách đi rồi mới chia. Vì tội này nên đọa vào địa ngục chịu khổ vô lượng. Nay vì dư báo địa ngục nên nó phải mang cái thân này, tiếp tục chịu khổ.
“Này các Tỳ-kheo, như những gì Tôn giả Đại Mục-kiền-liên đã thấy là chân thật không sai. Các ông cần nên ghi nhớ.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤
T 0138a02
獨園。乃至尊者大目犍連言:「我於路中見
T 0138a03
一大身眾生,頭上有大銅鑊,熾然滿中,群
T 0138a04
銅流灌身體,乘虛而行,啼哭號呼。」乃至佛
T 0138a05
告諸比丘:「此眾生者,過去世時,於此舍衛
T 0138a06
國迦葉佛所出家,為知事比丘,有檀越送
T 0138a07
油應付諸比丘。時,有眾多客比丘,知事比
T 0138a08
丘不時分油待客,比丘去然後乃分,緣斯
T 0138a09
罪故,已地獄中受無量苦,地獄餘罪,今得
T 0138a10
此身,續受斯苦。諸比丘!如大目犍連所見,
T 0138a11
真實不異。」
佛說此經已,諸比丘聞佛所說,
T 0138a12
歡喜奉行。
T 0138a13