Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 536. độc nhất (2) (SA536)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ

… cho đến

Tôn giả Đại Mục-kiền-liên hỏi Tôn giả A-na-luật:

“Sao gọi là tu tập, tu tập nhiều bốn Niệm xứ?”

Tôn giả A-na-luật nói với Tôn giả Đại Mục-kiền-liên:

“Nếu Tỳ-kheo, đối với nội thân khởi tưởng yểm ly; đối với nội thân khởi tưởng không yểm ly; tưởng yểm ly, tưởng không yểm ly đều xả, an trụ với chánh niệm, chánh tri. Cũng vậy, ngoại thân, nội ngoại thân, cảm thọ bên trong, cảm thọ bên ngoài, cảm thọ trong ngoài; tâm bên trong, tâm bên ngoài, tâm bên trong ngoài, pháp bên trong, pháp bên ngoài, pháp trong ngoài, khởi tưởng yểm ly, không khởi tưởng yểm ly, tưởng yểm ly và tưởng không yểm ly đều xả, an trụ với chánh niệm, chánh tri. Như vậy, Tôn giả Đại Mục-kiền-liên, đó gọi là tu tập, tu tập nhiều bốn Niệm xứ.”

Bấy giờ, Tôn giả Đại Mục-kiền-liên nhập tam-muội từ tinh xá Tòng lâm, nước Xá-vệ, nhờ sức thần thông tam-muội, như lực sĩ co duỗi canh tay, trong khoảnh khắc đã trở về rừng Khủng bố đầy cầm thú trong núi Thất-thâu-ma-la tại thôn Bạt-kỳ.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給

T 0139b26

孤獨園。乃至尊者大目犍連問尊者阿那律:

T 0139b27

「云何名為四念處修習多修習?」

尊者阿那律

T 0139b28

語尊者大目犍連言:「若比丘於內身起

T 0139b29

厭離想,於內身起不厭離想、厭離不厭離

T 0139c01

俱捨想,正念正知。如內身,如是外身、內外

T 0139c02

身,內受、外受、內外受,內心、外心、內外心,內

T 0139c03

法、外法、內外法,作厭離想、不厭離想、厭離不

T 0139c04

厭離俱捨想,住正念正知。如是,尊者大目

T 0139c05

犍連!是名四念處修習多修習。」

時,尊者大

T 0139c06

目犍連即入三昧,從舍衛國松林精舍

T 0139c07

入三昧神通力,如力士屈伸臂頃,還到

T 0139c08

跋祇聚落失收摩羅山恐怖稠林禽獸

T 0139c09

住處。

T 0139c10

雜阿含經卷第十九

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc