Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 613. bất thiện tụ (SA613)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

“Có tụ bất thiện và tụ thiện.

“Tụ bất thiện là gì? Ba căn bất thiện. Đó gọi là chánh thuyết. Vì sao? Vì tích tụ các pháp thuần bất thiện là ba căn bất thiện. Những gì là ba? Đó là: tham bất thiện căn, nhuế bất thiện căn, si bất thiện căn.

“Tụ thiện là gì? Bốn Niệm xứ. Vì sao? Vì đầy đủ thuần thiện, là bốn Niệm xứ. Đó gọi là thiện thuyết. Những gì là bốn? Thân niệm xứ; thọ, tâm, pháp niệm xứ.”

Phật dạy kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

Cũng như ba bất thiện căn, cũng vậy ba ác hạnh là thân ác hạnh, miệng ác hạnh, ý ác hạnh.

Ba tưởng là dục tưởng, nhuế tưởng, hại tưởng.

Ba giác là dục giác, nhuế giác, hại giác.

Ba giới là Dục giới, Sắc giới, Vô sắc giới.

Phật dạy kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給孤

T 0171c23

獨園。

爾時,世尊告諸比丘:「有不善聚、善聚。

T 0171c24

何等為不善聚?謂三不善根,是名正說。所

T 0171c25

以者何?純不善積聚者,謂三不善根。云何

T 0171c26

為三?謂貪不善根、恚不善根、癡不善根。云何

T 0171c27

為善聚?謂四念處。所以者何?純善滿具者,

T 0171c28

謂四念處,是名善說。云何為四?謂身念處,

T 0171c29

受、心、法念處。」

佛說此經已,諸比丘聞佛所

T 0172a01

說,歡喜奉行。

T 0172a02

如三不善根,

T 0172a03

如是三惡行——身惡行、口惡行、意惡行,

T 0172a04

三想——欲想、恚想、害想,

T 0172a05

三覺——欲覺、恚覺、害覺,

T 0172a06

三界——欲界、恚界、害界。

佛說此經已,諸比丘

T 0172a07

聞佛所說,歡喜奉行。

T 0172a08

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc