Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 628. giới (SA628)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật trú tại tinh xá Kê lâm, ấp Ba-liên-phất. Khi ấy các Tôn giả Ưu-đà-di, A-nan-đà cũng ở đó. Bấy giờ, Tôn giả Ưu-đà-di đến chỗ Tôn giả A-nan, cùng ân cần chào hỏi nhau, rồi ngồi lui qua một bên, nói với Tôn giả A-nan:

“Như Lai, Ứng Cúng, Đẳng Chánh Giác, là Đấng Tri Giả, Kiến Giả, đã vì các Tỳ-kheo nói về Thánh giới, khiến cho không đứt, không khuyết, không rạn, không lìa, không bị giới thủ, khéo rốt ráo, khéo thọ trì, được bậc trí khen ngợi, không bị ghét bỏ. Vì sao Như Lai Ứng Đẳng Chánh, là Đấng Tri Giả, Kiến Giả, vì các Tỳ-kheo nói về Thánh giới khiến cho không đứt, không khuyết,… cho đến được bậc trí khen ngợi, không bị ghét bỏ?”

Tôn giả A-nan bảo Tôn giả Ưu-đà-di:

“Vì để tu tập bốn Niệm xứ. Những gì là bốn? Đóù là, sống quán thân trên thân; sống quán thọ, tâm, pháp trên pháp.”

Sau khi hai vị Chánh sĩ bàn luận xong, trở về chỗ ở của mình.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住巴連弗邑鷄林精

T 0175b13

舍。時,尊者優陀夷、尊者阿難陀亦住巴連弗

T 0175b14

邑鷄林精舍。

爾時,尊者優陀夷詣尊者阿

T 0175b15

難所,共相問訊慰勞已,退坐一面,語尊者

T 0175b16

阿難:「如來、應供、等正覺所知所見,為諸比

T 0175b17

丘說聖戒,令不斷、不缺、不擇、不離、不戒

T 0175b18

取,善究竟、善持,智者所歎、所不憎惡。何故

T 0175b19

如來、應、等正覺所見,為諸比丘說聖戒,不

T 0175b20

斷、不缺,乃至智者所歎、所不憎惡?」

尊者阿

T 0175b21

難語優陀夷:「為修四念處故。何等為四?謂

T 0175b22

身身觀念住,受、心、法法觀念住。」

時,二正士

T 0175b23

共論議已,各還本處。

T 0175b24

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc