Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 651. sa-môn bà-la-môn (2) (SA651)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

Như trên đã nói, nhưng có một vài sự sai biệt:

“Các Tỳ-kheo, đối với sự tập khởi của căn Tín này, sự diệt tận của căn Tín, vị ngọt của căn Tín, sự tai hoạn của căn Tín, sự xuất ly của căn Tín, mà Ta không biết như thật, thì Ta không được ở trong chúng chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la-môn, cho là giải thoát, là xuất, là ly, tâm lìa điên đảo, là thành tựu Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.”

Cũng vậy, căn Tín, căn Tinh tấn, căn Niệm, căn Định, căn Tuệ cũng nói như vậy.

“Này các Tỳ-kheo, vì đối với căn Tín, sự tập khởi của căn Tín, sự diệt tận của căn Tín, vị ngọt của căn Tín, sự tai hoạn của căn Tín, sự xuất ly căn Tín, Ta biết như thật, nên ở trong chúng chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la-môn Ta đã giải thoát, đã xuất, đã ly, tâm lìa điên đảo, thành tựu được Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.”

Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給

T 0183a13

孤獨園。

爾時,世尊告諸比丘……如上說。差別

T 0183a14

者:「諸比丘!我此信根集、信根沒、信根味、信

T 0183a15

根患、信根離不如實知者,我不得於諸天、

T 0183a16

魔、梵、沙門、婆羅門眾中,為解脫,為出為離,

T 0183a17

心離顛倒,成阿耨多羅三藐三菩提。如是

T 0183a18

精進根、念根、定根、慧根亦如是說。

「諸比丘!

T 0183a19

我於信根、信根集、信根沒、信根味、信根患、

T 0183a20

信根離如實知故,於諸天、魔、梵、沙門、婆羅

T 0183a21

門眾中,為解脫,為出為離,心離顛倒,得

T 0183a22

成阿耨多羅三藐三菩提。」

佛說此經已,諸

T 0183a23

比丘聞佛所說,歡喜奉行。

T 0183a24

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc