Chuyển đến nội dung chính
Trang chủ Phân Loại VIII. Kết Quả Áp Dụng Lời Phật Các Khái Niệm Khi nào thì được gọi là A la hán?
1. Các bài kinh cơ bản cho người tại gia và xuất gia 2. Các khái niệm tương đồng với Như Lai 3. Chướng ngại và nghiệp chướng 4. Ý nghĩa của pháp là thiết thực hiện tại 5. Người hiền trí là gì? 6. Thế giới không có điểm cuối cùng 7. Tứ nhiếp pháp là gì? 8. Không phóng dật là gì? 9. Trưởng lão là gì? 10. 3 căn bản của thiện và bất thiện 11. Niết bàn hiện tại là gì? 12. Thế nào là niệm đúng 13. Tứ như ý túc là gì? 14. Tứ chánh cần là gì? 15. Chánh niệm, tỉnh giác là gì? 16. Khái niệm hiền lành và tàn bạo 17. Các loại tâm 18. Các đặc điểm cơ bản về người phụ nữ 19. Nhận thức đúng đắn về pháp môn 20. Hộ trì và không hộ trì là gì? 21. Phương pháp giải trừ nghiệp cũ và mới 22. Bản chất của thế giới 23. Thế giới trong nhà Phật là gì? 24. Các hạng thiền định thiền chứng 25. Chúng sanh là gì? 26. Số 84.000 đại diện cho số nhiều 27. Còn chấp trước là còn có tội 28. Ý nghĩa của nghề khất thực chân chính 29. Thức là gì? 30. Hành là gì? 31. Tưởng là gì? 32. Thọ là gì ? 33. Sắc là gì ? 34. Sự khác biệt giữa Như Lai và các vị giải thoát khác 35. 5 loại chủng tử ở đời 36. Khái niệm vô thường, khổ vô ngã 37. Khái niệm chấp thủ và ưu não 38. Những căn bản của trí tuệ 39. Ý nghĩa của chữ "Chúng sanh" là chưa giải thoát 40. Sống an trú, chánh niệm, tỉnh giác là gì 41. Xuất gia là gì 42. Các khái niệm từ phàm phu đến A la hán 43. Chánh kiến và các khái niệm liên quan 44. 10 pháp quan trọng cần tìm hiểu và thực tập 45. Các khái niệm, các pháp qua các con số 46. Thế nào là 1 Sa môn đúng nghĩa 47. Lộ trình tu tập cơ bản 48. Chư Thiên thường hỏi Phật những gì 49. Làm gì để có Chánh kiến 50. Trí tuệ có ý nghĩa gì 51. Sa môn, Bà la môn là gì 52. Các khái niệm cực kỳ quan trọng 53. Các loại lý thuyết cơ bản cần suy nghiệm 54. 10 điều thiện và 10 điều bất thiện 55. Phật Gotama khẳng định giá trị của Tứ niệm xứ 56. Con đường tu tập cơ bản nhất của Phật giáo 57. 5 pháp cơ bản đệ tử Như Lai cung kính tôn trọng và sống nương tựa 58. Khi nào thì được gọi là A la hán? 59. Bào thai hình thành như thế nào? 60. Chánh pháp là gì? 61. Tầm quan trọng của Lý Duyên khởi 62. Phong giới là gì? 63. Hỏa giới là gì? 64. Thủy giới là gì? 65. Địa giới là gì? 66. Sắc thủ uẩn là gì? 67. Năm thủ uẩn là gì? 68. Khổ Thánh đế là gì? 69. Các loại thị phi 70. Vô lượng tâm giải thoát và đại hành tâm giải thoát 71. A La Hán là ai?
Các Khái Niệm

Khi nào thì được gọi là A la hán?

— Ở đây, này Aggivessana, Tỷ-kheo đối với bất cứ sắc pháp nào, quá khứ, tương lai, hiện tại, nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần, tất cả các sắc pháp, sau khi như thật quán sát với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”, chứng được vô chấp thủ giải thoát. Ðối với bất cứ thọ nào… bất cứ tưởng nào… bất cứ hành nào… đối với bất cứ thức nào, quá khứ, tương lai, hiện tại, nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần, tất cả các thức, sau khi như thật quán sát với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”, chứng được vô chấp thủ giải thoát. Cho đến mức độ này, này Aggivessana, Tỷ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, tu hành thành mãn, các việc nên làm đã làm, đã đặt gánh nặng xuống, các mục tiêu đã đạt, hữu kiết sử đã đoạn trừ, được chánh trí giải thoát.

Với tâm giải thoát như vậy, này Aggivessana, Tỷ-kheo thành tựu ba pháp vô thượng: Kiến vô thượng, Ðạo vô thượng, Giải thoát vô thượng. Ðược giải thoát như vậy, này Aggivessana, vị ấy chỉ kính lễ, tôn trọng, đảnh lễ, cúng dường Như Lai: “Thế Tôn đã giác ngộ, Ngài thuyết pháp để giác ngộ. Thế Tôn đã điều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục. Thế Tôn đã tịch tĩnh, Ngài thuyết pháp để tịch tĩnh. Thế Tôn đã vượt qua, Ngài thuyết pháp để vượt qua. Thế Tôn đã chứng Niết-bàn, Ngài thuyết pháp để chứng Niết-bàn”.

Xem chi tiết:

https://buocdauhocphat.com/kinh-trung-bo-tap-i-35-tieu-kinh-saccaka-culasaccaka-sutta

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc