Các pháp tối thượng ở thế gian là gì? Bốn sự thiết lập niệm, bốn chánh cần, bốn nền tảng của thần thông, năm quyền, năm lực, bảy giác chi, Thánh Đạo tám chi phần, bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị Sa-môn, và Niết Bàn; các pháp này là tối thượng ở thế gian.
Tối thượng ở thế gian: Tối thượng ở thế gian với ý nghĩa gì? ‘Chúng (các pháp ấy) vượt qua thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt lên ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt lên khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt lên từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt quá thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng hoàn toàn vượt quá thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là trên hẳn thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt qua tận cùng của thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng xuất ly ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng xuất ly khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng xuất ly từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng được xuất ly ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng được xuất ly bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng được xuất ly từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng không trụ ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không trụ tại thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị nhiễm ô ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị nhiễm ô bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không tự làm vấy bẩn ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không tự làm vấy bẩn với thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là không bị vấy bẩn ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là không bị vấy bẩn bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng là được phóng thích ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng là được cách ly ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly với thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly tại thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng là được trong sạch ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được trong sạch khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được trong sạch từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được thanh tịnh ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được thanh tịnh khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được thanh tịnh từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng thoát ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng thoát khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng thoát ra từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng ly khai ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng ly khai khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng ly khai từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng không bám víu ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị nắm giữ ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị giam cầm ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng đoạn trừ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng có tính chất đã đoạn trừ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng làm an tịnh thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng có tính chất đã làm an tịnh thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng không là đường lối của thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không là cảnh giới của thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không là mục tiêu của thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là không phổ quát đối với thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng chối từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không tiếp nhận lại thế gian (sau khi chối từ)’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng từ bỏ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không chấp thủ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng lìa khỏi sự quyến luyến thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không quyến luyến thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng nhàm chán thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không hứng thú thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Sau khi vượt qua hẳn và chế ngự thế gian, chúng an trụ’ là tối thượng ở thế gian.
Phần Giảng về Tối Thượng ở Thế Gian được đầy đủ.
Katame dhammā lokuttarā?
Cattāro satipaṭṭhānā, cattāro sammappadhānā, cattāro iddhipādā, pañcindriyāni, pañca balāni, satta bojjhaṅgā, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, cattāro ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ime dhammā lokuttarā.
Lokuttarāti kenaṭṭhena lokuttarā?
Lokaṁ tarantīti—lokuttarā.
Lokā uttarantīti—lokuttarā.
Lokato uttarantīti—lokuttarā.
Lokamhā uttarantīti—lokuttarā.
Lokaṁ atikkamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samatikkamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samatikkantāti—lokuttarā.
Lokena atirekāti—lokuttarā.
Lokantaṁ tarantīti—lokuttarā.
Lokā nissarantīti—lokuttarā.
Lokato nissarantīti—lokuttarā.
Lokamhā nissarantīti—lokuttarā.
Lokā nissaṭāti—lokuttarā.
Lokena nissaṭāti—lokuttarā.
Lokamhā nissaṭāti—lokuttarā.
Loke na tiṭṭhantīti—lokuttarā.
Lokasmiṁ na tiṭṭhantīti—lokuttarā.
Loke na limpantīti—lokuttarā.
Lokena na limpantīti—lokuttarā.
Loke asaṁlittāti—lokuttarā.
Lokena asaṁlittāti—lokuttarā.
Loke anupalittāti—lokuttarā.
Lokena anupalittāti—lokuttarā.
Loke vippamuttāti—lokuttarā.
Lokena vippamuttāti—lokuttarā.
Lokā vippamuttāti—lokuttarā.
Lokato vippamuttāti—lokuttarā.
Lokamhā vippamuttāti—lokuttarā.
Loke visaññuttāti—lokuttarā.
Lokena visaññuttāti—lokuttarā.
Lokā visaññuttāti—lokuttarā.
Lokasmiṁ visaññuttāti—lokuttarā.
Lokato visaññuttāti—lokuttarā.
Lokamhā visaññuttāti—lokuttarā.
Lokā sujjhantīti—lokuttarā.
Lokato sujjhantīti—lokuttarā.
Lokamhā sujjhantīti—lokuttarā.
Lokā visujjhantīti—lokuttarā.
Lokato visujjhantīti—lokuttarā.
Lokamhā visujjhantīti—lokuttarā.
Lokā vuṭṭhahantīti—lokuttarā.
Lokato vuṭṭhahantīti—lokuttarā.
Lokamhā vuṭṭhahantīti—lokuttarā.
Lokā vivaṭṭantīti—lokuttarā.
Lokato vivaṭṭantīti—lokuttarā.
Lokamhā vivaṭṭantīti—lokuttarā.
Loke na sajjantīti—lokuttarā.
Loke na gayhantīti—lokuttarā.
Loke na bajjhantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samucchindantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samucchinnattāti—lokuttarā.
Lokaṁ paṭippassambhentīti—lokuttarā.
Lokaṁ paṭippassambhitattāti—lokuttarā.
Lokassa apathāti—lokuttarā.
Lokassa agatīti—lokuttarā.
Lokassa avisayāti—lokuttarā.
Lokassa asādhāraṇāti—lokuttarā.
Lokaṁ vamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ na paccāvamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ pajahantīti—lokuttarā.
Lokaṁ na upādiyantīti—lokuttarā.
Lokaṁ visinentīti—lokuttarā.
Lokaṁ na ussinentīti—lokuttarā.
Lokaṁ vidhūpentīti—lokuttarā.
Lokaṁ na sandhūpentīti—lokuttarā.
Lokaṁ samatikkamma abhibhuyya tiṭṭhantīti—lokuttarā.
Lokuttarakathā niṭṭhitā.
PTS vp En 3471. What ideas are supramundane?
The four Foundations of Mindfulness, the four Right Endeavours, the four Bases for Success (Roads to Power), the five Faculties, the five Powers, the seven Enlightenment factors, the Eightfold Path; then the four Noble Paths, the four Fruits of Asceticism, and Nibbana.
2. Supramundane: in what sense supramundane?
They cross from the world (lokaṃ taranti), thus they are supramundane (lokuttara). They cross over from the world (lokā uttaranti), thus they are supramundane. They cross over from off the world (lokato uttaranti), thus they are supramundane. They cross over from out of the world (lokamhā uttaranti), thus they are supramundane. They surmount the world, thus they are supramundane. They quite surmount the world, thus they are supramundane. They have quite surmounted the world, thus they are supramundane. They are excepted by the world, thus they are supramundane. They cross the world's end, thus they are supramundane. They escape from the world, thus they are supramundane. They escape from off the world, … They escape from out of the world, … They have escaped from the world, … They have been let escape by the world, … They have escaped from out of the world, thus they are supramundane.
They do not stand in the world, thus they are supramundane. They do not stand on the world, … They do not smear themselves in the world, … They do not smear themselves with the world, … They are not smeared in the world, … They are not smeared by the world, … They are not besmeared in the world, … They are not besmeared by the world, … They are freed in the world, … They are freed by the world, … They are freed from the world, … They are freed from off the world, … They are freed from out of the world, … They are dissociated in the world, … They are dissociated by the world, … They are dissociated from the world, … They are dissociated from off the world, … They are dissociated from out of the world, thus they are supramundane.
They are purified from the world, thus they are supramundane. They are purified from off the world, … They are purified from out of the world, … They are quite purified from the world, … They are quite purified from off the world, … They are quite purified from out of the world, … They emerge from the world, … They emerge from off the world, … They emerge from out of the world, … They turn away from the world, … They turn away from off the world … They turn away PTS vp En 348 from out of the world, … They are not attached in the world, … They are not captured in the world, … They are not restricted in the world, … They cut off the world, … With the world cut off, … They tranquillize the world, … With the world tranquillized, thus they are supramundane.
They are not the way of the world, thus they are supramundane. They are not the destination of the world, … They are not the objective field of the world, … They are not common to the world, thus they are supramundane.
They vomit forth the world, thus they are supramundane. They do not return to the world, … They abandon the world, … They do not cling to the world, … They disinvolve from the world, … They do not involve the world, … They bank down the world, … They do not stoke up the world, … They have surmounted and overcome the world, thus they are supramundane.
End of Treatise on the Supramundane.
Các pháp tối thượng ở thế gian là gì? Bốn sự thiết lập niệm, bốn chánh cần, bốn nền tảng của thần thông, năm quyền, năm lực, bảy giác chi, Thánh Đạo tám chi phần, bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị Sa-môn, và Niết Bàn; các pháp này là tối thượng ở thế gian.
Tối thượng ở thế gian: Tối thượng ở thế gian với ý nghĩa gì? ‘Chúng (các pháp ấy) vượt qua thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt lên ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt lên khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt lên từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt quá thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng hoàn toàn vượt quá thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là trên hẳn thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng vượt qua tận cùng của thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng xuất ly ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng xuất ly khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng xuất ly từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng được xuất ly ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng được xuất ly bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng được xuất ly từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng không trụ ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không trụ tại thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị nhiễm ô ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị nhiễm ô bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không tự làm vấy bẩn ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không tự làm vấy bẩn với thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là không bị vấy bẩn ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là không bị vấy bẩn bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng là được phóng thích ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích bởi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được phóng thích từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng là được cách ly ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly với thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly tại thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được cách ly từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng là được trong sạch ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được trong sạch khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được trong sạch từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được thanh tịnh ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được thanh tịnh khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là được thanh tịnh từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng thoát ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng thoát khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng thoát ra từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng ly khai ra khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng ly khai khỏi thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng ly khai từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng không bám víu ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị nắm giữ ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không bị giam cầm ở thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng đoạn trừ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng có tính chất đã đoạn trừ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng làm an tịnh thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng có tính chất đã làm an tịnh thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng không là đường lối của thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không là cảnh giới của thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không là mục tiêu của thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng là không phổ quát đối với thế gian’ là tối thượng ở thế gian.
‘Chúng chối từ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không tiếp nhận lại thế gian (sau khi chối từ)’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng từ bỏ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không chấp thủ thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng lìa khỏi sự quyến luyến thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không quyến luyến thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng nhàm chán thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Chúng không hứng thú thế gian’ là tối thượng ở thế gian. ‘Sau khi vượt qua hẳn và chế ngự thế gian, chúng an trụ’ là tối thượng ở thế gian.
Phần Giảng về Tối Thượng ở Thế Gian được đầy đủ.
Katame dhammā lokuttarā?
Cattāro satipaṭṭhānā, cattāro sammappadhānā, cattāro iddhipādā, pañcindriyāni, pañca balāni, satta bojjhaṅgā, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, cattāro ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ime dhammā lokuttarā.
Lokuttarāti kenaṭṭhena lokuttarā?
Lokaṁ tarantīti—lokuttarā.
Lokā uttarantīti—lokuttarā.
Lokato uttarantīti—lokuttarā.
Lokamhā uttarantīti—lokuttarā.
Lokaṁ atikkamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samatikkamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samatikkantāti—lokuttarā.
Lokena atirekāti—lokuttarā.
Lokantaṁ tarantīti—lokuttarā.
Lokā nissarantīti—lokuttarā.
Lokato nissarantīti—lokuttarā.
Lokamhā nissarantīti—lokuttarā.
Lokā nissaṭāti—lokuttarā.
Lokena nissaṭāti—lokuttarā.
Lokamhā nissaṭāti—lokuttarā.
Loke na tiṭṭhantīti—lokuttarā.
Lokasmiṁ na tiṭṭhantīti—lokuttarā.
Loke na limpantīti—lokuttarā.
Lokena na limpantīti—lokuttarā.
Loke asaṁlittāti—lokuttarā.
Lokena asaṁlittāti—lokuttarā.
Loke anupalittāti—lokuttarā.
Lokena anupalittāti—lokuttarā.
Loke vippamuttāti—lokuttarā.
Lokena vippamuttāti—lokuttarā.
Lokā vippamuttāti—lokuttarā.
Lokato vippamuttāti—lokuttarā.
Lokamhā vippamuttāti—lokuttarā.
Loke visaññuttāti—lokuttarā.
Lokena visaññuttāti—lokuttarā.
Lokā visaññuttāti—lokuttarā.
Lokasmiṁ visaññuttāti—lokuttarā.
Lokato visaññuttāti—lokuttarā.
Lokamhā visaññuttāti—lokuttarā.
Lokā sujjhantīti—lokuttarā.
Lokato sujjhantīti—lokuttarā.
Lokamhā sujjhantīti—lokuttarā.
Lokā visujjhantīti—lokuttarā.
Lokato visujjhantīti—lokuttarā.
Lokamhā visujjhantīti—lokuttarā.
Lokā vuṭṭhahantīti—lokuttarā.
Lokato vuṭṭhahantīti—lokuttarā.
Lokamhā vuṭṭhahantīti—lokuttarā.
Lokā vivaṭṭantīti—lokuttarā.
Lokato vivaṭṭantīti—lokuttarā.
Lokamhā vivaṭṭantīti—lokuttarā.
Loke na sajjantīti—lokuttarā.
Loke na gayhantīti—lokuttarā.
Loke na bajjhantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samucchindantīti—lokuttarā.
Lokaṁ samucchinnattāti—lokuttarā.
Lokaṁ paṭippassambhentīti—lokuttarā.
Lokaṁ paṭippassambhitattāti—lokuttarā.
Lokassa apathāti—lokuttarā.
Lokassa agatīti—lokuttarā.
Lokassa avisayāti—lokuttarā.
Lokassa asādhāraṇāti—lokuttarā.
Lokaṁ vamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ na paccāvamantīti—lokuttarā.
Lokaṁ pajahantīti—lokuttarā.
Lokaṁ na upādiyantīti—lokuttarā.
Lokaṁ visinentīti—lokuttarā.
Lokaṁ na ussinentīti—lokuttarā.
Lokaṁ vidhūpentīti—lokuttarā.
Lokaṁ na sandhūpentīti—lokuttarā.
Lokaṁ samatikkamma abhibhuyya tiṭṭhantīti—lokuttarā.
Lokuttarakathā niṭṭhitā.