BJT 2072Đấng Toàn Giác Vessabhū, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, bậc Hiền Trí đã đi sâu vào khu rừng lớn cho việc nghỉ ngơi giữa ngày.
BJT 2073Khi ấy, tôi đã thu nhặt bông hoa kaṇikāra và đã làm chiếc lọng che. Sau khi thực hiện chiếc lọng che bằng bông hoa, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2074(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2075Trước đây hai mươi kiếp, tám vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Soṇṇābha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2076Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kaṇikāracchadaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kaṇikāracchadaniya là phần thứ năm.
“Vessabhū nāma sambuddho,
lokajeṭṭho narāsabho;
Divāvihārāya muni,
ogāhayi mahāvanaṁ.
Kaṇikāraṁ ocinitvā,
chattaṁ katvānahaṁ tadā;
Pupphacchadanaṁ katvāna,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatikappamhi,
soṇṇābhā aṭṭha khattiyā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kaṇikārachattiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kaṇikārachattiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2072 The Sambuddha named Vessabhu,
the World’s Best One, the Bull of Men,
the Sage entered a great forest
to take a rest one afternoon. Verse 1
Walt 2073 Having plucked dinner-plate flowers
I made him a canopy then.
Making that floral canopy,
I gifted it to the Buddha. Verse 2
Walt 2074 In the thirty-one aeons since
I offered those flowers to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2075 In the twentieth aeon hence
there were eight kings named Soṇṇābha,
wheel-turners who had great power,
possessors of the seven gems. Verse 4
Walt 2076 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Kaṇikāracchadaniya Thera spoke these verses.
The legend of Kaṇikāracchadaniya Thera is finished.
BJT 2072Đấng Toàn Giác Vessabhū, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, bậc Hiền Trí đã đi sâu vào khu rừng lớn cho việc nghỉ ngơi giữa ngày.
BJT 2073Khi ấy, tôi đã thu nhặt bông hoa kaṇikāra và đã làm chiếc lọng che. Sau khi thực hiện chiếc lọng che bằng bông hoa, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2074(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2075Trước đây hai mươi kiếp, tám vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Soṇṇābha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2076Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kaṇikāracchadaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kaṇikāracchadaniya là phần thứ năm.
“Vessabhū nāma sambuddho,
lokajeṭṭho narāsabho;
Divāvihārāya muni,
ogāhayi mahāvanaṁ.
Kaṇikāraṁ ocinitvā,
chattaṁ katvānahaṁ tadā;
Pupphacchadanaṁ katvāna,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsatikappamhi,
soṇṇābhā aṭṭha khattiyā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kaṇikārachattiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kaṇikārachattiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.