BJT 4818Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm ba ngọn đuốc ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Phật Padumuttara.
BJT 4819(Kể từ khi) tôi đây đã cầm ngọn đuốc trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn đuốc.
BJT 4820Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4821Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4822Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ti-ukkādhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ti-ukkādhāraka là phần thứ tư.
“Padumuttarabuddhassa,
bodhiyā pādaputtame;
Pasannacitto sumano,
tayo ukke adhārayiṁ.
Satasahassito kappe,
sohaṁ ukkamadhārayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ukkadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiṇukkadhāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tiṇukkadhāriyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 4818 Happy, with pleasure in my heart,
I carried three grass torches at
the foot of the superb Bodhi
of Padumuttara Buddha. Verse 1
Walt 4819 In the hundred thousand aeons
since I carried those torches then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving torches. Verse 2
Walt 4820 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4821 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4822 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Tiṇukkadhāriya Thera spoke these verses.
The legend of Tiṇukkadhāriya Thera is finished.
BJT 4818Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm ba ngọn đuốc ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Phật Padumuttara.
BJT 4819(Kể từ khi) tôi đây đã cầm ngọn đuốc trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn đuốc.
BJT 4820Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4821Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4822Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ti-ukkādhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ti-ukkādhāraka là phần thứ tư.
“Padumuttarabuddhassa,
bodhiyā pādaputtame;
Pasannacitto sumano,
tayo ukke adhārayiṁ.
Satasahassito kappe,
sohaṁ ukkamadhārayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ukkadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiṇukkadhāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tiṇukkadhāriyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.