BJT 1497Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā và tôi đã nhìn thấy vị Sa-môn đang ngồi, thanh tịnh, không bị chộn rộn.
BJT 1498Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, vào lúc ấy tôi đã suy nghĩ như vầy: “Đã vượt qua, vị này sẽ giúp cho vượt qua. Đã rèn luyện, vị này sẽ giúp cho rèn luyện.
BJT 1499Đã được tự tại, (vị này) sẽ giúp cho tự tại. Đã được an tịnh, (vị này) sẽ giúp cho an tịnh. Đã giải thoát, (vị này) sẽ giúp cho giải thoát. Và đã Niết Bàn, (vị này) sẽ giúp cho Niết Bàn.”
BJT 1500Sau khi đã tự mình suy nghĩ như thế, tôi đã cầm lấy bông hoa timira và đã rải rắc lên đỉnh đầu của bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha.
BJT 1501Tôi đã chắp tay lên và đã đi nhiễu vòng quanh. Sau khi đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi về hướng khác.
BJT 1502Vừa mới ra đi không bao lâu, (con sư tử) vua của loài thú đã tấn công tôi. Trong lúc đi lần theo triền núi, tôi đã ngã xuống ngay tại chỗ ấy.
BJT 1503(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1504(Trước đây) năm mươi sáu kiếp, đã có đúng bảy vị có danh vọng lớn lao là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1505Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Timirapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
anusotaṁ vajāmahaṁ;
Nisinnaṁ samaṇaṁ disvā,
vippasannamanāvilaṁ.
Tattha cittaṁ pasādetvā,
evaṁ cintesahaṁ tadā;
Tārayissati tiṇṇoyaṁ,
dantoyaṁ damayissati.
Assāsissati assattho,
santo ca samayissati;
Mocayissati mutto ca,
nibbāpessati nibbuto.
Evāhaṁ cintayitvāna,
siddhatthassa mahesino;
Gahetvā timirapupphaṁ,
matthake okiriṁ ahaṁ.
Añjaliṁ paggahetvāna,
katvā ca naṁ padakkhiṇaṁ;
Vanditvā satthuno pāde,
pakkāmiṁ aparaṁ disaṁ.
Aciraṁ gatamattaṁ maṁ,
migarājā viheṭhayi;
Papātamanugacchanto,
tattheva papatiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Chappaññāsamhi kappamhi,
sattevāsuṁ mahāyasā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā timirapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Timirapupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 1497 On Candabhāgā River’s bank
I was going along the stream
when I saw the Monk sitting there,
the Brilliant One, the Unperturbed. Verse 1
Walt 1498 Having pleased my heart about him
I thought in this way at that time:
“This Crossed One will make others cross;
this Tame One will tame others too. Verse 2
Walt 1499 The Comforted One will console;
the Calmed One will make others calm;
the Freed One will set others free;
the Quenched One will quench others too.” Verse 3
Walt 1500 After reflecting in this way
then picking up a dark flower
I laid it on top of the head
of Siddhattha the Sage so Great. Verse 4
Walt 1501 Pressing both my hands together
and circumambulating him,
having worshipped the Teacher’s feet
I departed there toward the west. Verse 5
Walt 1502 A short time into my journey
a lion was then stalking me.
Going along a precipice,
right there I fell down and I died. Verse 6
Walt 1503 In the ninety-four aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 7
Walt 1504 In the fifty-sixth aeon hence
there were seven men, greatly famed,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 8
Walt 1505 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Timirapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Timirapupphiya Thera is finished.
BJT 1497Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā và tôi đã nhìn thấy vị Sa-môn đang ngồi, thanh tịnh, không bị chộn rộn.
BJT 1498Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, vào lúc ấy tôi đã suy nghĩ như vầy: “Đã vượt qua, vị này sẽ giúp cho vượt qua. Đã rèn luyện, vị này sẽ giúp cho rèn luyện.
BJT 1499Đã được tự tại, (vị này) sẽ giúp cho tự tại. Đã được an tịnh, (vị này) sẽ giúp cho an tịnh. Đã giải thoát, (vị này) sẽ giúp cho giải thoát. Và đã Niết Bàn, (vị này) sẽ giúp cho Niết Bàn.”
BJT 1500Sau khi đã tự mình suy nghĩ như thế, tôi đã cầm lấy bông hoa timira và đã rải rắc lên đỉnh đầu của bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha.
BJT 1501Tôi đã chắp tay lên và đã đi nhiễu vòng quanh. Sau khi đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi về hướng khác.
BJT 1502Vừa mới ra đi không bao lâu, (con sư tử) vua của loài thú đã tấn công tôi. Trong lúc đi lần theo triền núi, tôi đã ngã xuống ngay tại chỗ ấy.
BJT 1503(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1504(Trước đây) năm mươi sáu kiếp, đã có đúng bảy vị có danh vọng lớn lao là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1505Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Timirapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
anusotaṁ vajāmahaṁ;
Nisinnaṁ samaṇaṁ disvā,
vippasannamanāvilaṁ.
Tattha cittaṁ pasādetvā,
evaṁ cintesahaṁ tadā;
Tārayissati tiṇṇoyaṁ,
dantoyaṁ damayissati.
Assāsissati assattho,
santo ca samayissati;
Mocayissati mutto ca,
nibbāpessati nibbuto.
Evāhaṁ cintayitvāna,
siddhatthassa mahesino;
Gahetvā timirapupphaṁ,
matthake okiriṁ ahaṁ.
Añjaliṁ paggahetvāna,
katvā ca naṁ padakkhiṇaṁ;
Vanditvā satthuno pāde,
pakkāmiṁ aparaṁ disaṁ.
Aciraṁ gatamattaṁ maṁ,
migarājā viheṭhayi;
Papātamanugacchanto,
tattheva papatiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Chappaññāsamhi kappamhi,
sattevāsuṁ mahāyasā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā timirapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Timirapupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.