Thế nào là một? - Mọi loài hữu tình đều tồn tại nhờ thức ăn.
Thế nào là hai? - Danh và sắc.
Thế nào là ba? - Ba loại cảm thọ.
Thế nào là bốn? - Bốn Thánh đế.
Thế nào là năm? - Năm thủ uẩn.
Thế nào là sáu? - Sáu nội xứ.
Thế nào là bảy? - Bảy giác chi.
Thế nào là tám? - Thánh đạo tám ngành.
Thế nào là chín? - Chín nơi cư trú của các loài hữu tình.
Thế nào là mười? - Vị nào có đủ mười đức tánh được gọi là vị A-la-hán.
Ekaṁ nāma kiṁ?
Sabbe sattā āhāraṭṭhitikā.
Dve nāma kiṁ?
Nāmañca rūpañca.
Tīṇi nāma kiṁ?
Tisso vedanā.
Cattāri nāma kiṁ?
Cattāri ariyasaccāni.
Pañca nāma kiṁ?
Pañcupādānakkhandhā.
Cha nāma kiṁ?
Cha ajjhattikāni āyatanāni.
Satta nāma kiṁ?
Satta bojjhaṅgā.
Aṭṭha nāma kiṁ?
Ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Nava nāma kiṁ?
Nava sattāvāsā.
Dasa nāma kiṁ?
Dasahaṅgehi samannāgato “arahā”ti vuccatīti.
Kumārapañhā.
SC 1One is what? All beings subsist on food.
SC 2Two is what? Name and form (mind and matter).
SC 3Three is what? Three kinds of feeling.
SC 4Four is what? Four Noble Truths.
SC 5Five is what? Five aggregates subject to grasping.
SC 6Six is what? Internal six-fold base.
SC 7Seven is what? Seven Factors of Enlightenment.
SC 8Eight is what? The Noble Eightfold Path.
SC 9Nine is what? Nine abodes of beings.
SC 10Ten is what? He that is endowed with ten attributes is called an arahant.
Thế nào là một? - Mọi loài hữu tình đều tồn tại nhờ thức ăn.
Thế nào là hai? - Danh và sắc.
Thế nào là ba? - Ba loại cảm thọ.
Thế nào là bốn? - Bốn Thánh đế.
Thế nào là năm? - Năm thủ uẩn.
Thế nào là sáu? - Sáu nội xứ.
Thế nào là bảy? - Bảy giác chi.
Thế nào là tám? - Thánh đạo tám ngành.
Thế nào là chín? - Chín nơi cư trú của các loài hữu tình.
Thế nào là mười? - Vị nào có đủ mười đức tánh được gọi là vị A-la-hán.
Ekaṁ nāma kiṁ?
Sabbe sattā āhāraṭṭhitikā.
Dve nāma kiṁ?
Nāmañca rūpañca.
Tīṇi nāma kiṁ?
Tisso vedanā.
Cattāri nāma kiṁ?
Cattāri ariyasaccāni.
Pañca nāma kiṁ?
Pañcupādānakkhandhā.
Cha nāma kiṁ?
Cha ajjhattikāni āyatanāni.
Satta nāma kiṁ?
Satta bojjhaṅgā.
Aṭṭha nāma kiṁ?
Ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Nava nāma kiṁ?
Nava sattāvāsā.
Dasa nāma kiṁ?
Dasahaṅgehi samannāgato “arahā”ti vuccatīti.
Kumārapañhā.