Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[7]
606. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Sự Chuyển Hóa Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
607. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình, lấy chánh tư duy làm cảnh giới”: đây là chỉ (samatha).
“Đặt chánh kiến lên hàng đầu”: đây là quán (vipassanā).
“Nhờ biết rõ sự sinh diệt” là chẩn đoán về khổ đế.
“Vượt qua hôn trầm và thụy miên, vị tỳ-kheo” là sự đoạn trừ tập đế [nguồn gốc của khổ].
“Từ bỏ mọi cảnh giới ác” là diệt đế.
Đó là Bốn Sự Thật.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Chuyển Hóa Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo āvaṭṭo hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti samatho.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti vipassanā.
“Ñatvāna udayabbayan”ti dukkhapariññā.
“Thinamiddhābhibhū bhikkhū”ti samudayapahānaṁ.
“Sabbā duggatiyo jahe”ti nirodho.
Imāni cattāri saccāni.
Niyutto āvaṭṭo hārasampāto.
[7]
606. Herein what is the Mode of Conveying a Conversion in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
607.“So let his cognizance be guarded, Having for pasture right intention”: this is quiet.
“Giving right view first place”: this is insight.
“Through knowing rise and fall” is diagnosis of suffering.
“Transcending drowsing and lethargy, a bhikkhu” is the abandoning of the origin [of suffering].
“Abandons all bad destinations” is cessation.
These are the four Truths.
The Mode of Conveying a Conversion in Combined Treatment is ended.
[7]
606. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Sự Chuyển Hóa Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
607. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình, lấy chánh tư duy làm cảnh giới”: đây là chỉ (samatha).
“Đặt chánh kiến lên hàng đầu”: đây là quán (vipassanā).
“Nhờ biết rõ sự sinh diệt” là chẩn đoán về khổ đế.
“Vượt qua hôn trầm và thụy miên, vị tỳ-kheo” là sự đoạn trừ tập đế [nguồn gốc của khổ].
“Từ bỏ mọi cảnh giới ác” là diệt đế.
Đó là Bốn Sự Thật.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Chuyển Hóa Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo āvaṭṭo hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti samatho.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti vipassanā.
“Ñatvāna udayabbayan”ti dukkhapariññā.
“Thinamiddhābhibhū bhikkhū”ti samudayapahānaṁ.
“Sabbā duggatiyo jahe”ti nirodho.
Imāni cattāri saccāni.
Niyutto āvaṭṭo hārasampāto.