Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[11]
616. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Mô Tả Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
617. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình” là mô tả về nền tảng áp dụng cho chánh niệm.
618. “Lấy chánh tư duy làm cảnh giới” là mô tả về sự duy trì áp dụng cho chỉ (samatha).
619. “Đặt chánh kiến lên hàng đầu nhờ biết rõ sinh diệt” là mô tả về sự trình bày áp dụng cho cảnh giới thấy.
620. “Vượt qua hôn trầm và thụy miên, vị tỳ-kheo” là mô tả về sự đoạn trừ áp dụng cho tập đế.
621. “Có thể từ bỏ mọi cảnh giới ác” là mô tả về sự duy trì áp dụng cho đạo đế.
Phương Thức Truyền Đạt Mô Tả Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo paññattihārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti padaṭṭhānapaññatti satiyā.
“Sammāsaṅkappagocaro”ti bhāvanāpaññatti samathassa.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro, ñatvāna udayabbayan”ti dassanabhūmiyā nikkhepapaññatti.
“Thinamiddhābhibhū bhikkhū”ti samudayassa anavasesappahānapaññatti, “sabbā duggatiyo jahe”ti bhāvanāpaññatti maggassa.
Niyutto paññattihārasampāto.
[11]
616. Herein, what is the Mode of Conveying Descriptions in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
617.“So let his cognizance be guarded” is a description in terms of its footing applied to mindfulness.
618.“Having for pasture right intention” is a description in terms of keeping-in-being applied to quiet.
619.“Giving right view first place through knowing Rise and fall” is a description in terms of presentation applied to the plane of seeing.
620.“Transcending drowsing And lethargy, a bhikkhu” is a description in terms of abandoning applied to the origin.
621.“May Abandon all bad destinations” is a description in terms of keeping-in-being applied to the path.
The Mode of Conveying Descriptions in Combined Treatment is ended.
[11]
616. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Mô Tả Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
617. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình” là mô tả về nền tảng áp dụng cho chánh niệm.
618. “Lấy chánh tư duy làm cảnh giới” là mô tả về sự duy trì áp dụng cho chỉ (samatha).
619. “Đặt chánh kiến lên hàng đầu nhờ biết rõ sinh diệt” là mô tả về sự trình bày áp dụng cho cảnh giới thấy.
620. “Vượt qua hôn trầm và thụy miên, vị tỳ-kheo” là mô tả về sự đoạn trừ áp dụng cho tập đế.
621. “Có thể từ bỏ mọi cảnh giới ác” là mô tả về sự duy trì áp dụng cho đạo đế.
Phương Thức Truyền Đạt Mô Tả Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo paññattihārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti padaṭṭhānapaññatti satiyā.
“Sammāsaṅkappagocaro”ti bhāvanāpaññatti samathassa.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro, ñatvāna udayabbayan”ti dassanabhūmiyā nikkhepapaññatti.
“Thinamiddhābhibhū bhikkhū”ti samudayassa anavasesappahānapaññatti, “sabbā duggatiyo jahe”ti bhāvanāpaññatti maggassa.
Niyutto paññattihārasampāto.