[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là ba giải thoát. Ba là gì? Không tánh giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát. Này các tỳ khưu, đây là ba giải thoát.
Và còn có 68 giải thoát: không tánh giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát, giải thoát có sự ly khai nội phần, giải thoát có sự ly khai ngoại phần, giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), bốn giải thoát có sự ly khai nội phần, bốn giải thoát có sự ly khai ngoại phần, bốn giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai nội phần, bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai ngoại phần, bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), bốn giải thoát tịnh do sự ly khai nội phần, bốn giải thoát tịnh do sự ly khai ngoại phần, bốn giải thoát tịnh do sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), ‘Có sắc, (vị ấy) thấy các sắc’ là giải thoát, ‘Có tưởng vô sắc ở nội phần, (hành giả) thấy các sắc thuộc ngoại phần’ là giải thoát, ‘Khuynh hướng thuần về điều tốt đẹp’ là giải thoát, sự chứng đạt không vô biên xứ là giải thoát, sự chứng đạt thức vô biên xứ là giải thoát, sự chứng đạt vô sở hữu xứ là giải thoát, sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ là giải thoát, sự chứng đạt sự diệt tận thọ tưởng là giải thoát, giải thoát có thời hạn, giải thoát vô thời hạn, giải thoát phụ thuộc thời hạn, giải thoát không phụ thuộc thời hạn, giải thoát có thể chuyển đổi, giải thoát không thể chuyển đổi, giải thoát thuộc thế gian, giải thoát vượt trên thế gian, giải thoát còn lậu hoặc, giải thoát không còn lậu hoặc, giải thoát còn hệ lụy vật chất, giải thoát không còn hệ lụy vật chất, giải thoát không còn hệ lụy vật chất và vượt trên không còn hệ lụy vật chất, ước nguyện giải thoát, vô nguyện giải thoát, an tịnh ước nguyện giải thoát, giải thoát bị ràng buộc, giải thoát không bị ràng buộc, giải thoát có bản chất giống nhau, giải thoát có bản chất khác nhau, giải thoát do tưởng, giải thoát do trí, giải thoát có sự bình lặng, giải thoát do thiền, giải thoát của tâm không chấp thủ.
Phần giải thích về Giải Thoát.
Không tánh giải thoát là gì? Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng suy nghiệm rằng: “Điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật phụ thuộc vào tự ngã.” ‘Vị ấy không cố chấp vào điều ấy’ là không tánh giải thoát. Đây là không tánh giải thoát.
Vô tướng giải thoát là gì? Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng suy nghiệm rằng: “Điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật phụ thuộc vào tự ngã.” ‘Vị ấy không tạo ra hiện tướng’ là vô tướng giải thoát. Đây là vô tướng giải thoát.
Vô nguyện giải thoát là gì? Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng suy nghiệm rằng: “Điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật phụ thuộc vào tự ngã.” ‘Vị ấy không ước nguyện điều ấy’ là vô nguyện giải thoát. Đây là vô nguyện giải thoát.
Giải thoát có sự ly khai nội phần là gì? Là bốn thiền. Đây là giải thoát có sự ly khai nội phần.
Giải thoát có sự ly khai ngoại phần là gì? Là bốn sự chứng đạt (thiền) vô sắc. Đây là giải thoát có sự ly khai ngoại phần.
Giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Là bốn Thánh Đạo. Đây là giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
Bốn giải thoát có sự ly khai nội phần là gì? Sơ thiền thoát ra khỏi các pháp ngăn che, nhị thiền thoát ra khỏi tầm và tứ, tam thiền thoát ra khỏi hỷ, tứ thiền thoát ra khỏi lạc và khổ. Đây là bốn giải thoát có sự ly khai nội phần.
Bốn giải thoát có sự ly khai ngoại phần là gì? Sự chứng đạt không vô biên xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về sắc, sự nghĩ tưởng về bất bình, sự nghĩ tưởng về khác biệt; sự chứng đạt thức vô biên xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về không vô biên xứ; sự chứng đạt vô sở hữu xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về thức vô biên xứ; sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về vô sở hữu xứ. Đây là bốn giải thoát có sự ly khai ngoại phần.
Bốn giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Đạo Nhập Lưu thoát ra khỏi sự nhận thức sai trái về thân, sự hoài nghi, sự bám víu vào giới và nghi thức, tà kiến ngủ ngầm, hoài nghi ngủ ngầm, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần. Đạo Nhất Lai thoát ra khỏi sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất thô thiển, ái dục ngủ ngầm, bất bình ngủ ngầm có tính chất thô thiển, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần. Đạo Bất Lai thoát ra khỏi sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất vi tế, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần.
Đạo A-la-hán thoát ra khỏi ái sắc, ái vô sắc, ngã mạn, phóng dật, vô minh, ngã mạn ngủ ngầm, ái hữu ngủ ngầm, vô minh ngủ ngầm, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần. Đây là bốn giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
Bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai nội phần là gì? Tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu sơ thiền, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu nhị thiền, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu tam thiền, tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu tứ thiền. Đây là bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai nội phần.
Bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai ngoại phần là gì? Tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt không vô biên xứ, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt thức vô biên xứ, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt vô sở hữu xứ, tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ. Đây là bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai ngoại phần.
Bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Quán xét về vô thường, quán xét về khổ não, quán xét về vô ngã nhằm mục đích thành tựu Đạo Nhập Lưu, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu Đạo Nhất Lai, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu Đạo Bất Lai, quán xét về vô thường, quán xét về khổ não, quán xét về vô ngã nhằm mục đích thành tựu Đạo A-la-hán. Đây là bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
Bốn giải thoát tịnh do sự ly khai nội phần là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sơ thiền, …(như trên)… của nhị thiền, …(như trên)… của tam thiền, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của tứ thiền. Đây là bốn giải thoát tịnh do sự ly khai nội phần.
Bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai ngoại phần là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt không vô biên xứ, …(như trên)… của sự chứng đạt thức vô biên xứ, …(như trên)… của sự chứng đạt vô sở hữu xứ, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ. Đây là bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai ngoại phần.
Bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Quả Nhập Lưu của Đạo Nhập Lưu, Quả Nhất Lai của Đạo Nhất Lai, Quả Bất Lai của Đạo Bất Lai, Quả A-la-hán của Đạo A-la-hán. Đây là bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
‘Có sắc, (vị ấy) thấy các sắc’ là giải thoát là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây có người tác ý về hiện tướng màu xanh ở nội phần thuộc bản thân và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định. Sau khi làm cho hiện tướng ấy đã khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định, vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu xanh ở ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định. Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định, vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn. Vị ấy khởi ý như vầy: “Sắc này thuộc cả hai nội phần và ngoại phần” là có sự nghĩ tưởng về sắc.
Ở đây có người tác ý về hiện tướng màu vàng …(nt)… hiện tướng màu đỏ …(nt)… hiện tướng màu trắng ở nội phần thuộc bản thân và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi làm cho hiện tướng ấy đã khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu trắng thuộc ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn hiện tướng ấy. Vị ấy khởi ý như vầy: “Sắc này thuộc cả hai nội phần và ngoại phần” là có sự nghĩ tưởng về sắc. ‘Có sắc, (vị ấy) thấy các sắc’ là giải thoát là (có ý nghĩa) như thế.
‘Có tưởng vô sắc ở nội phần, (hành giả) thấy các sắc thuộc ngoại phần’ là giải thoát là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây có người không tác ý về hiện tướng màu xanh ở nội phần thuộc bản thân và không thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu xanh thuộc ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn hiện tướng ấy. Vị ấy khởi ý như vầy: “Vô sắc thuộc nội phần, sắc này thuộc ngoại phần” là có sự nghĩ tưởng về sắc.
Ở đây có người không tác ý về hiện tướng màu vàng …(nt)… hiện tướng màu đỏ …(nt)… hiện tướng màu trắng ở nội phần thuộc bản thân và không thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu trắng thuộc ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy làm cho hiện tướng khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn hiện tướng ấy. Vị ấy khởi ý như vầy: “Vô sắc thuộc nội phần, sắc này thuộc ngoại phần.” ‘Có tưởng vô sắc ở nội phần, (hành giả) thấy các sắc thuộc ngoại phần’ là giải thoát là (có ý nghĩa) như thế.
‘Khuynh hướng thuần về điều tốt đẹp’ là giải thoát là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm từ ái rồi an trú, như vậy phương thứ nhì, như vậy phương thứ ba, như vậy phương thứ tư. Như thế vị ấy lan tỏa với tâm từ ái, bao la, lớn mạnh, vô lượng, không thù nghịch, không sân độc ở phía trên, ở phía dưới, ở phương ngang, ở khắp các nơi, khắp cả thế gian một cách trọn vẹn rồi an trú. Nhờ trạng thái phát triển của tâm từ ái, chúng sanh không có chống báng nhau. Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm bi mẫn …(như trên)… Nhờ trạng thái phát triển của tâm bi mẫn, chúng sanh không có chống báng nhau. Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm hỷ …(như trên)… Nhờ trạng thái phát triển của tâm hỷ, chúng sanh không có chống báng nhau. Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm xả rồi an trú, …(như trên)… Nhờ trạng thái phát triển của tâm xả, chúng sanh không có chống báng nhau. ‘Khuynh hướng thuần về điều tốt đẹp’ là giải thoát là (có ý nghĩa) như thế.
Sự chứng đạt không vô biên xứ là giải thoát gì? Ở đây, do sự hoàn toàn vượt qua các tưởng về sắc, do sự biến mất của các tưởng về bất bình, do không tác ý đến các tưởng về khác biệt một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt không vô biên xứ ‘Không gian là không có giới hạn’ rồi an trú. Sự chứng đạt không vô biên xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt thức vô biên xứ là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua không vô biên xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt thức vô biên xứ ‘Thức là không có giới hạn’ rồi an trú. Sự chứng đạt thức vô biên xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt vô sở hữu xứ là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua thức vô biên xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt thức vô biên xứ ‘Không có bất cứ gì’ rồi an trú. Sự chứng đạt vô sở hữu xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua vô sở hữu xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ rồi an trú. Sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt sự diệt tận thọ tưởng là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt sự diệt tận thọ tưởng rồi an trú. Sự chứng đạt diệt tận thọ tưởng là giải thoát này.
Giải thoát có thời hạn là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát có thời hạn.
Giải thoát vô thời hạn là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát vô thời hạn.
Giải thoát phụ thuộc thời hạn là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát phụ thuộc thời hạn.
Giải thoát không phụ thuộc thời hạn là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không phụ thuộc thời hạn.
Giải thoát có thể chuyển đổi là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát có thể chuyển đổi.
Giải thoát không thể chuyển đổi là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không thể chuyển đổi.
Giải thoát thuộc thế gian là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát thuộc thế gian.
Giải thoát vượt trên thế gian là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát vượt trên thế gian.
Giải thoát còn lậu hoặc là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát còn lậu hoặc.
Giải thoát không còn lậu hoặc là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không còn lậu hoặc.
Giải thoát còn hệ lụy vật chất là gì? Giải thoát gắn liền với (đề mục) sắc; đây là giải thoát còn hệ lụy vật chất.
Giải thoát không còn hệ lụy vật chất là gì? Giải thoát gắn liền với (đề mục) vô sắc; đây là giải thoát không còn hệ lụy vật chất.
Giải thoát không còn hệ lụy vật chất và vượt trên không còn hệ lụy vật chất là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không còn hệ lụy vật chất và vượt trên không còn hệ lụy vật chất.
Ước nguyện giải thoát là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là ước nguyện giải thoát.
Vô nguyện giải thoát là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là vô nguyện giải thoát.
An tịnh ước nguyện giải thoát là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sơ thiền, …(như trên)… Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ; đây là an tịnh ước nguyện giải thoát.
Giải thoát bị ràng buộc là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát bị ràng buộc.
Giải thoát không bị ràng buộc là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không bị ràng buộc.
Giải thoát có bản chất giống nhau là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát có bản chất giống nhau.
Giải thoát có bản chất khác nhau là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát có bản chất khác nhau.
Giải thoát do tưởng là gì? Có thể có 1 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 10 giải thoát do tưởng, có 10 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 1 giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi nghĩ tưởng về thường’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi nghĩ tưởng về lạc’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi nghĩ tưởng về ngã’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi nghĩ tưởng về vui thích’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi nghĩ tưởng về tham ái’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi nghĩ tưởng về nhân sanh khởi’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi nghĩ tưởng về sự nắm giữ’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi nghĩ tưởng về hiện tướng’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi nghĩ tưởng về nguyện ước’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi nghĩ tưởng về cố chấp’ là giải thoát do tưởng.
Có thể có 1 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 10 giải thoát do tưởng, có 10 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 1 giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi nghĩ tưởng về thường’ là giải thoát do tưởng. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi nghĩ tưởng về cố chấp’ là giải thoát do tưởng. Có thể có một giải thoát do tưởng thì (sẽ) có mười giải thoát do tưởng, có mười giải thoát do tưởng thì (sẽ) có một giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi nghĩ tưởng về thường’ là giải thoát do tưởng. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi nghĩ tưởng về cố chấp’ là giải thoát do tưởng. Có thể có một giải thoát do tưởng thì (sẽ) có mười giải thoát do tưởng, có mười giải thoát do tưởng thì (sẽ) có một giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế. Đây là giải thoát do tưởng.
Giải thoát do trí là gì? Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí do sự quán xét về vô thường đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về thường’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về khổ não đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về lạc’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về ngã’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về vui thích’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về tham ái’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về nhân sanh khởi’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về sự nắm giữ’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về hiện tướng’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về nguyện ước’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về không tánh đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về cố chấp’ là giải thoát do trí.
Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về thường’ là giải thoát do trí. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về cố chấp’ là giải thoát do trí. Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về thường’ là giải thoát do trí. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về cố chấp’ là giải thoát do trí. Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế. Đây là giải thoát do trí.
Giải thoát có sự bình lặng là gì? Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có mười giải thoát có sự bình lặng, có mười giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô thường, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về thường’ là giải thoát có sự bình lặng. ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về khổ não, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về lạc’ là giải thoát có sự bình lặng. ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô ngã, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về ngã’ là là giải thoát có sự bình lặng ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về nhàm chán, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về vui thích’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về ly tham ái, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về tham ái’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về diệt tận, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về nhân sanh khởi’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về từ bỏ, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về sự nắm giữ’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô tướng, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về hiện tướng’ là là giải thoát có sự bình lặng ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô nguyện, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về nguyện ước’ là là giải thoát có sự bình lặng ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về không tánh, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về cố chấp’ là giải thoát có sự bình lặng.
Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có mười giải thoát có sự bình lặng, có mười giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô thường ở sắc, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về thường’ là giải thoát có sự bình lặng. …(như trên)… ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về không tánh ở sắc, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về cố chấp’ là giải thoát có sự bình lặng. Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có mười giải thoát có sự bình lặng, có mười giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về thường’ là giải thoát có sự bình lặng. …(như trên)… ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về không tánh ở lão tử, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về cố chấp’ là giải thoát có sự bình lặng.
Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có 10 giải thoát có sự bình lặng, có 10 giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế. Đây là giải thoát có sự bình lặng.
Giải thoát do thiền là gì? ‘Sự thoát ly được nung nấu là thiền, ‘thiêu đốt ước muốn trong các dục’ là thiền, ‘trong khi nung nấu, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘nung nấu’ là các pháp, ‘thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là giải thoát do thiền. ‘Sự không sân độc được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt sân độc’ là thiền ‘trong khi nung nấu, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, được giải thoát’ là giải thoát do thiền. ‘nung nấu’ là các pháp, ‘thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là giải thoát do thiền. ‘Sự nghĩ tưởng về ánh sáng được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt sự lờ đờ buồn ngủ’ là thiền …(nt)… ‘Sự không tản mạn được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt phóng dật’ là thiền …(nt)… ‘Sự xác định pháp được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt hoài nghi’ là thiền …(nt)… ‘Trí được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt vô minh’ là thiền …(nt)… ‘Sự hân hoan được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt sự không hứng thú’ là thiền …(nt)… ‘Sơ thiền được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt các pháp ngăn che’ là thiền …(nt)… ‘Đạo A-la-hán được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt toàn bộ phiền não’ là thiền, ‘trong khi nung nấu, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, được giải thoát’ là giải thoát do thiền. ‘nung nấu’ là các pháp, ‘thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là giải thoát do thiền. Đây là giải thoát do thiền.
Giải thoát của tâm không chấp thủ là gì? Có thể có một giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có mười giải thoát của tâm không chấp thủ, có mười giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có một giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi chấp thủ về thường’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi chấp thủ về lạc’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi chấp thủ về ngã’ là giải thoát của tâm không chấp thủ ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi chấp thủ về vui thích’ là … ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi chấp thủ về tham ái’ là … ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi chấp thủ về nhân sanh khởi’ là … ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi chấp thủ về sự nắm giữ’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi chấp thủ về hiện tướng’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi chấp thủ về nguyện ước’ là giải thoát của tâm không chấp thủ ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi chấp thủ về cố chấp’ là giải thoát của tâm không chấp thủ.
Có thể có một giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có mười giải thoát của tâm không chấp thủ, có mười giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có một giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi chấp thủ về thường’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi chấp thủ về cố chấp’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. Có thể có một giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có mười giải thoát của tâm không chấp thủ, có mười giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có một giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về không tánh ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi chấp thủ về cố chấp’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. Có thể có một … thì (sẽ) có mười …, có mười … thì (sẽ) có 1 giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi bao nhiêu chấp thủ? Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi bao nhiêu chấp thủ? Trí do sự quán xét về vô ngã …? Trí do sự quán xét về nhàm chán …? Trí do sự quán xét về ly tham ái …? Trí do sự quán xét về diệt tận …? Trí do sự quán xét về từ bỏ …? Trí do sự quán xét về vô tướng …? Trí do sự quán xét về vô nguyện …? Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi bao nhiêu chấp thủ?
Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi ba chấp thủ. Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi ba chấp thủ. Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi bốn chấp thủ. Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi bốn chấp thủ. Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi ba chấp thủ. Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi ba chấp thủ.
Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi bốn chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục, khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi bốn chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi bốn chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục, khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi bốn chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô thường, trí do sự quán xét về vô ngã, trí do sự quán xét về vô tướng, trí do sự quán xét về không tánh, bốn trí này giải thoát khỏi ba chấp thủ là sự chấp thủ về (tà) kiến, sự chấp thủ vào giới và nghi thức, sự chấp thủ về ngã luận thuyết. Trí do sự quán xét về khổ não, trí do sự quán xét về nhàm chán, trí do sự quán xét về ly tham ái, trí do sự quán xét về vô nguyện, bốn trí này giải thoát khỏi một chấp thủ là sự chấp thủ về (ngũ) dục. Trí do sự quán xét về diệt tận, trí do sự quán xét về từ bỏ, hai trí này giải thoát khỏi bốn chấp thủ là sự chấp thủ về (ngũ) dục, sự chấp thủ về (tà) kiến, sự chấp thủ vào giới và nghi thức, sự chấp thủ về ngã luận thuyết. Đây là sự giải thoát của tâm không chấp thủ.
Phần giảng về Giải Thoát là tụng phẩm thứ nhất .
Hơn nữa, đây là ba cánh cửa giải thoát dẫn đến lối ra khỏi thế giới. Do tính chất quán xét của vị đang phân định giới hạn các hành và do tính chất tiến vào của tâm ở trong bản thể vô tướng, do sự giao động của ý ở các hành và do tính chất tiến vào của tâm trong bản thể vô nguyện, do tính chất quán xét tất cả các pháp là sai khác và do tính chất tiến vào của tâm ở trong bản thể không tánh; đây là ba cánh cửa giải thoát dẫn đến lối ra khỏi thế giới.
Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như là sự đoạn tận. Đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như là sự kinh hãi. Đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như là không.
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về cương quyết. Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về tịnh. Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về hiểu biết.
Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt quyền gì? Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt quyền gì? Trong khi tác ý vô ngã, vị dồi dào về hiểu biết thành đạt quyền gì? Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt tín quyền. Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt định quyền. Trong khi tác ý vô ngã, vị dồi dào về hiểu biết thành đạt tuệ quyền.
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập?
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập?
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập?
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, tín quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập quyền ở người thực hành sai trái.
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, định quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập quyền ở người thực hành sai trái.
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập quyền ở người thực hành sai trái.
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, quyền nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì?
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, quyền nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì?
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, quyền nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì?
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, tín quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt.
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, định quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt.
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt.
Đối với vị đang tác ý vô thường, quyền nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của quyền nào, là được giải thoát do đức tin? Đối với vị đang tác ý khổ não, quyền nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của quyền nào, là có thân chứng? Đối với vị đang tác ý vô ngã, quyền nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của quyền nào, là đạt được do kiến?
Đối với vị đang tác ý vô thường, tín quyền là nổi bật; do trạng thái nổi bật của tín quyền, là được giải thoát do đức tin. Đối với vị đang tác ý khổ não, định quyền là nổi bật; do trạng thái nổi bật của định quyền, là có thân chứng. Đối với vị đang tác ý vô ngã, tuệ quyền là nổi bật; do trạng thái nổi bật của tuệ quyền, là đạt được do kiến.
‘Trong khi có đức tin, được giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘Do trạng thái chạm đến, được tác chứng’ là có thân chứng. ‘Do trạng thái đã được thấy, đã đạt được’ là đạt được do kiến. ‘Trong khi có đức tin, được giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘Trước tiên xúc chạm với sự xúc chạm của thiền, sau đó tác chứng sự tịch diệt Niết Bàn’ là có thân chứng. ‘ ‘Các hành là khổ, tịch diệt là lạc’ là điều đã được biết, được hiểu, được tác chứng, được chạm đến bởi tuệ’ là đạt được do kiến.
Đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến, có thể ba người này vừa được giải thoát do đức tin, vừa có thân chứng, vừa đạt được do kiến bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý khổ não có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý vô ngã có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin. Như vậy, ba người này được giải thoát do đức tin nhờ vào tác động của tín quyền.
Đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô ngã có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô thường có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng. Như vậy, ba người này là có thân chứng nhờ vào tác động của định quyền.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là đạt được do kiến; đối với vị đang tác ý vô thường có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là đạt được do kiến; đối với vị đang tác ý khổ não có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là đạt được do kiến. Như vậy, ba người này là đạt được do kiến nhờ vào tác động của tuệ quyền.
Đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến, có thể ba người này vừa được giải thoát do đức tin, vừa có thân chứng, vừa đạt được do kiến bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
Đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến, có thể ba người này một người được giải thoát do đức tin, người khác có thân chứng, và người khác nữa đạt được do kiến.
Có thể có: Có thể có là thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là được giải thoát do kiến.
Và đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến. Có thể ba người này, một người được giải thoát do đức tin, người khác có thân chứng, và người khác nữa đạt được do kiến là (có ý nghĩa) như thế.
Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhập Lưu; vì thế được nói rằng: “Vị tùy tín hành.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tín quyền, có sự tu tập của bốn quyền. Chính các vị nào thành đạt Đạo Nhập Lưu nhờ vào tác động của tín quyền, tất cả các vị ấy là các vị tùy tín hành.
Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền Quả Nhập Lưu được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Được giải thoát do đức tin.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tín quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng Quả Nhập Lưu nhờ vào tác động của tín quyền, tất cả các vị ấy là các vị được giải thoát do đức tin.
Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhất Lai; …(như trên)… Quả Nhất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo Bất Lai; …(như trên)… Quả Bất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo A-la-hán; …(như trên)… Quả A-la-hán được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Được giải thoát do đức tin.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, …(như trên)…, là các tương ưng duyên. Chính các vị nào tác chứng phẩm vị A-la-hán nhờ vào tác động của tín quyền, tất cả các vị ấy là các vị được giải thoát do đức tin.
Đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhập Lưu; vì thế được nói rằng: “Vị có thân chứng.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của định quyền, có sự tu tập của bốn quyền. Chính các vị nào thành đạt Đạo Nhập Lưu nhờ vào tác động của định quyền, tất cả các vị ấy là các vị có thân chứng.
Đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền Quả Nhập Lưu được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo Nhất Lai; …(như trên)… Quả Nhất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo Bất Lai; …(như trên)… Quả Bất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo A-la-hán; …(như trên)… Quả A-la-hán được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Vị có thân chứng.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của định quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng phẩm vị A-la-hán nhờ vào tác động của định quyền, tất cả các vị ấy là các vị có thân chứng.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhập Lưu; vì thế được nói rằng: “Vị tùy Pháp hành.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tuệ quyền, có sự tu tập của bốn quyền. Chính các vị nào thành đạt Đạo Nhập Lưu nhờ vào tác động của tuệ quyền, tất cả các vị ấy là các vị tùy Pháp hành.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền Quả Nhập Lưu được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Vị đạt được do kiến.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tuệ quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng Quả Nhập Lưu nhờ vào tác động của tuệ quyền, tất cả các vị ấy là các vị đạt được do kiến.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhất Lai; …(nt)… Quả Nhất Lai được tác chứng; …(nt)… thành đạt Đạo Bất Lai; …(nt)… Quả Bất Lai được tác chứng; …(nt)… thành đạt Đạo A-la-hán; …(nt)… Quả A-la-hán được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Vị tùy Pháp hành.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tuệ quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng phẩm vị A-la-hán nhờ vào tác động của tuệ quyền, tất cả các vị ấy là các vị đạt được do kiến.
Chính các vị nào đã tu tập, đang tu tập, hoặc sẽ tu tập, đã đắc chứng, đang đắc chứng, hoặc sẽ đắc chứng, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được, đã thành đạt, đang thành đạt, hoặc sẽ thành đạt, đã thấu triệt, đang thấu triệt, hoặc sẽ thấu triệt, đã tác chứng, đang tác chứng, hoặc sẽ tác chứng, đã chạm đến, đang chạm đến, hoặc sẽ chạm đến, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được ưu thế, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự toàn hảo, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự tự tín về thoát ly, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã tu tập, …(nt)… sẽ đạt được sự tự tín về không sân độc … về sự nghĩ tưởng đến ánh sáng … về không tản mạn … về sự xác định pháp … về trí … về sự hân hoan … về sơ thiền … về nhị thiền … về tam thiền … về tứ thiền … về sự chứng đạt không vô biên xứ … về sự chứng đạt thức vô biên xứ … về sự chứng đạt vô sở hữu xứ … về sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ … về sự quán xét vô thường … về sự quán xét khổ não … về sự quán xét vô ngã … về sự quán xét về nhàm chán … về sự quán xét về ly tham ái … về sự quán xét về diệt tận … về sự quán xét về từ bỏ … về sự quán xét về đoạn tận … về sự quán xét về biến hoại … về sự quán xét về chuyển biến … về sự quán xét vô tướng … về sự quán xét vô nguyện … về sự quán xét không tánh … về sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ … về sự biết và thấy đúng theo thực thể … về sự quán xét về tai hại … về sự quán xét về phân biệt rõ … về sự quán xét về ly khai … về Đạo Nhập Lưu … về Đạo Nhất Lai … về Đạo Bất Lai … về Đạo A-la-hán … về bốn sự thiết lập niệm … về bốn Chánh Cần … về bốn nền tảng của thần thông … về năm Quyền … về bảy Giác Chi … về Thánh Đạo tám chi phần …
Chính các vị nào đã tu tập, đang tu tập, hoặc sẽ tu tập, đã đắc chứng, đang đắc chứng, hoặc sẽ đắc chứng, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được, đã thành đạt, đang thành đạt, hoặc sẽ thành đạt, đã thấu triệt, đang thấu triệt, hoặc sẽ thấu triệt, đã tác chứng, đang tác chứng, hoặc sẽ tác chứng, đã chạm đến, đang chạm đến, hoặc sẽ chạm đến, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được ưu thế, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự toàn hảo, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự tự tín về tám giải thoát, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được bốn phân tích …(như trên)… tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã thấu triệt, đang thấu triệt, hoặc sẽ thấu triệt …(nt)… về ba minh, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã học tập, đang học tập, hoặc sẽ học tập, đã tác chứng, đang tác chứng, hoặc sẽ tác chứng, đã chạm đến, đang chạm đến, hoặc sẽ chạm đến, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được ưu thế, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự toàn hảo, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự tự tín về ba sự học tập, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào biết toàn diện về Khổ, …(nt)… từ bỏ nhân sanh (Khổ), …(nt)… tác chứng sự diệt tận (Khổ), …(nt)… tu tập về Đạo, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện, hành giả thấu triệt các chân lý với bốn biểu hiện: Thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, thấu triệt chân lý về nhân sanh (Khổ) với sự thấu triệt của sự dứt bỏ, thấu triệt chân lý về sự diệt tận (Khổ) với sự thấu triệt của sự tác chứng, thấu triệt chân lý về Đạo với sự thấu triệt của sự tu tập. Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với bốn biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện, hành giả thấu triệt các chân lý với chín biểu hiện: Thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, thấu triệt chân lý về nhân sanh (Khổ) với sự thấu triệt của sự dứt bỏ, thấu triệt chân lý về sự diệt tận (Khổ) với sự thấu triệt của sự tác chứng, thấu triệt chân lý về Đạo với sự thấu triệt của sự tu tập. Và có sự thấu triệt bằng thắng trí đối với tất cả các pháp, có sự thấu triệt do biết toàn diện đối với tất cả các hành, có sự thấu triệt do từ bỏ đối với tất cả bất thiện, có sự thấu triệt do tu tập đối với bốn Đạo, và có sự thấu triệt do tác chứng đối với sự diệt tận. Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với chín biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Tụng Phẩm thứ nhì.
Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như thế nào? (1)
Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như là sự đoạn tận; đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như là sự kinh hãi; đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như là không. (2)
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về điều gì? (1)
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về cương quyết; đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về tịnh; đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về hiểu biết. (2)
Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt giải thoát gì? Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt giải thoát gì? Trong khi tác ý vô ngã, vị có sự hiểu biết dồi dào thành đạt giải thoát gì? (1)
Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt vô tướng giải thoát. Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt vô nguyện giải thoát. Trong khi tác ý vô ngã, vị có sự hiểu biết dồi dào thành đạt không tánh giải thoát. (2)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập? (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập? (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập? (3)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, vô tướng giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập giải thoát ở người thực hành sai trái. (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, vô nguyện giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập giải thoát ở người thực hành sai trái. (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, không tánh giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập giải thoát ở người thực hành sai trái. (3)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì? (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì? (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì? (3)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, vô tướng giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, vô tướng giải thoát là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt. (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, vô nguyện giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, vô nguyện giải thoát là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt. (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, không tánh giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, không tánh giải thoát là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có hai quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt. (3)
Đối với vị đang tác ý vô thường, giải thoát nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của giải thoát nào là được giải thoát do đức tin? Đối với vị đang tác ý khổ não, giải thoát nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của giải thoát nào là có thân chứng? Đối với vị đang tác ý vô ngã, giải thoát nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của giải thoát nào là đạt được do kiến? (1)
Đối với vị đang tác ý vô thường, vô tướng giải thoát là nổi bật, do trạng thái nổi bật của vô tướng giải thoát là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý khổ não, vô nguyện giải thoát là nổi bật, do trạng thái nổi bật của vô nguyện giải thoát là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô ngã, không tánh giải thoát là nổi bật, do trạng thái nổi bật của không tánh giải thoát là đạt được do kiến. (2)
‘Trong khi có đức tin, (hành giả) giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘Do trạng thái đã chạm đến, (hành giả) tác chứng’ là có thân chứng. ‘Do trạng thái đã được thấy, (hành giả) đạt được’ là đạt được do kiến. ‘Trong khi có đức tin, (hành giả) giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘(Hành giả) xúc chạm với sự xúc chạm của thiền trước, sau đó tác chứng sự tịch diệt Niết Bàn’ là có thân chứng. “ ‘Các hành là khổ, tịch diệt là lạc’ là điều đã được biết, được hiểu, được tác chứng, được chạm đến bởi tuệ” là đạt được do kiến. …(như trên)…
Chính các vị nào đã tu tập, đang tu tập, hoặc sẽ tu tập, …(như trên)… tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Chính các vị nào đã tu tập, …(nt)… về sự không sân độc …(nt)… về sự nghĩ tưởng đến ánh sáng …(nt)… về sự không tản mạn …(nt)… Chính các vị nào biết toàn diện về Khổ, … từ bỏ nhân sanh (Khổ), … tác chứng sự diệt tận (Khổ), … tu tập về Đạo, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện, hành giả thấu triệt các chân lý với bốn biểu hiện.
(Hành giả) thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, thấu triệt chân lý về nhân sanh (Khổ) với sự thấu triệt của sự dứt bỏ, thấu triệt chân lý về sự diệt tận (Khổ) với sự thấu triệt của sự tác chứng, thấu triệt chân lý về Đạo với sự thấu triệt của sự tu tập. Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với bốn biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện. Hành giả thấu triệt các chân lý với chín biểu hiện: Thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, …(nt)… Và có sự thấu triệt bằng thắng trí đối với tất cả các pháp, …(nt)… và có sự thấu triệt do tác chứng đối với sự diệt tận.
Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với chín biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể các pháp nào? Sự thấy đúng đắn là (có ý nghĩa) thế nào? Do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là vô thường là (có ý nghĩa) thế nào? Hoài nghi được dứt bỏ ở đâu? (1)
Trong khi tác ý khổ não, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể các pháp nào? Sự thấy đúng đắn là (có ý nghĩa) thế nào? Do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là khổ não là (có ý nghĩa) thế nào? Hoài nghi được dứt bỏ ở đâu? (2)
Trong khi tác ý vô ngã, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể các pháp nào? Sự thấy đúng đắn là (có ý nghĩa) thế nào? Do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là vô ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Hoài nghi được dứt bỏ ở đâu? (3)
Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) nhận biết, nhận thấy đúng theo thực thể về hiện tướng; vì thế được gọi là sự thấy đúng đắn. Như vậy, do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là vô thường. Hoài nghi được dứt bỏ ở đây. (1)
Trong khi tác ý khổ não, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể về sự vận hành; vì thế được gọi là sự thấy đúng đắn. Như vậy, do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là khổ não. Hoài nghi được dứt bỏ ở đây. (2)
Trong khi tác ý vô ngã, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể về hiện tướng và sự vận hành; vì thế được gọi là sự thấy đúng đắn. Như vậy, do tiếp nối việc ấy, tất cả các pháp được thấy rõ là vô ngã. Hoài nghi được dứt bỏ ở đây. (3)
Trí đúng theo thực thể, sự thấy đúng đắn, sự vượt qua hoài nghi, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Trí đúng theo thực thể, sự thấy đúng đắn, sự vượt qua hoài nghi, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác.
Đối với vị đang tác ý vô thường, điều gì hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý khổ não, điều gì hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý vô ngã, điều gì hiện diện là kinh hãi?
Đối với vị đang tác ý vô thường, hiện tướng hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý khổ não, sự vận hành hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý vô ngã, hiện tướng và sự vận hành hiện diện là kinh hãi.
Tuệ liên quan đến sự hiện diện của kinh hãi, trí liên quan đến điều tai hại, và sự nhàm chán, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Tuệ liên quan đến sự hiện diện của kinh hãi, trí liên quan đến điều tai hại, và sự nhàm chán, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác.
Quán xét về vô ngã và quán xét về không tánh, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Quán xét về vô ngã và quán xét về không tánh, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác.
Đối với vị đang tác ý vô thường, do sự phân biệt rõ điều gì khiến trí được sanh lên? Đối với vị đang tác ý khổ não, do sự phân biệt rõ điều gì khiến trí được sanh lên? Đối với vị đang tác ý vô ngã, do sự phân biệt rõ điều gì khiến trí được sanh lên?
Đối với vị đang tác ý vô thường, do sự phân biệt rõ hiện tướng khiến trí được sanh lên; đối với vị đang tác ý khổ não, do sự phân biệt rõ sự vận hành khiến trí được sanh lên; đối với vị đang tác ý vô ngã, do sự phân biệt rõ hiện tướng và sự vận hành khiến trí được sanh lên. (1)
Sự mong muốn giải thoát, sự quán xét do phân biệt rõ, và trạng thái xả đối với các pháp hữu vi, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Sự mong muốn giải thoát, sự quán xét do phân biệt rõ, và trạng thái xả đối với các pháp hữu vi, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác. (2)
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm thoát ra khỏi nơi nào? tâm tiến vào nơi nào? Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm thoát ra khỏi nơi nào? tâm tiến vào nơi nào? Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm thoát ra khỏi nơi nào? tâm tiến vào nơi nào?
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm thoát ra khỏi hiện tướng, tâm tiến vào vô tướng; đối với vị đang tác ý khổ não, tâm thoát ra khỏi sự vận hành, tâm tiến vào sự không vận hành; đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm thoát ra khỏi hiện tướng và sự vận hành, tâm tiến vào vô tướng, vào sự không vận hành, vào sự diệt tận là cảnh giới Niết Bàn. (3)
Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai ngoại phần, và các sự chuyển tộc, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai ngoại phần, và các sự chuyển tộc, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác. (4)
Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) giải thoát bằng sự giải thoát nào; trong khi tác ý khổ não, giải thoát bằng sự giải thoát nào; trong khi tác ý vô ngã, giải thoát bằng sự giải thoát nào? Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) giải thoát bằng vô tướng giải thoát; trong khi tác ý khổ não, giải thoát bằng vô nguyện giải thoát; trong khi tác ý vô ngã, giải thoát bằng không tánh giải thoát. (5)
Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai cả hai (nội ngoại phần), và trí liên quan đến Đạo, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai cả hai, và trí liên quan đến Đạo, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác. (6)
Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bao nhiêu biểu hiện, ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bao nhiêu biểu hiện? Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bốn biểu hiện, ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bảy biểu hiện.
Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bốn biểu hiện nào? Với ý nghĩa pháp chủ đạo, với ý nghĩa khẳng định, với ý nghĩa quả quyết, với ý nghĩa dẫn xuất.
Ba loại giải thoát với ý nghĩa pháp chủ đạo ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường vô tướng giải thoát là pháp chủ đạo, tác ý khổ não vô nguyện giải thoát là pháp chủ đạo, tác ý vô ngã không tánh giải thoát là pháp chủ đạo. Ba loại giải thoát với ý nghĩa pháp chủ đạo ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (1)
Ba loại giải thoát với ý nghĩa khẳng định ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Trong khi tác ý vô thường, nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, (hành giả) khẳng định tâm; trong khi tác ý khổ não, nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, (hành giả) khẳng định tâm; trong khi tác ý vô ngã, nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát, (hành giả) khẳng định tâm. Ba loại giải thoát với ý nghĩa khẳng định ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (2)
Ba loại giải thoát với ý nghĩa quả quyết ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Trong khi tác ý vô thường, nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, (hành giả) quả quyết tâm, trong khi tác ý khổ não, nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, (hành giả) quả quyết tâm, trong khi tác ý vô ngã, nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát, (hành giả) quả quyết tâm. Ba loại giải thoát với ý nghĩa quả quyết ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (3)
Ba loại giải thoát với ý nghĩa dẫn xuất ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Trong khi tác ý vô thường, nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, (hành giả) dẫn xuất đến sự diệt tận Niết Bàn, trong khi tác ý khổ não, nhờ năng lực của vô nguyện giải thoát, dẫn xuất đến sự diệt tận Niết Bàn, trong khi tác ý vô ngã, nhờ năng lực của không tánh giải thoát, dẫn xuất đến sự diệt tận Niết Bàn. Ba loại giải thoát với ý nghĩa dẫn xuất ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (4)
Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bốn biểu hiện này.
Ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bảy biểu hiện nào? Với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội.
Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế nào?
‘Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) giải thoát khỏi hiện tướng’ là vô tướng giải thoát, ‘giải thoát khỏi điều nào thì không còn nguyện ước điều ấy’ là vô nguyện giải thoát, ‘điều ấy không nguyện ước thì với điều ấy là không’ là không tánh giải thoát, ‘với điều nào là không, là vô tướng với hiện tướng ấy’ là vô tướng giải thoát. Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế ấy. (1)
‘Trong khi tác ý khổ não, (hành giả) giải thoát khỏi nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát, ‘điều ấy không nguyện ước thì với điều ấy là không’ là không tánh giải thoát, ‘với điều nào là không, là vô tướng với hiện tướng ấy’ là vô tướng giải thoát, ‘vô tướng với hiện tướng nào thì không còn mong mỏi điều ấy’ là vô nguyện giải thoát. Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với sự chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế ấy. (2)
‘Trong khi tác ý vô ngã, (hành giả) giải thoát khỏi cố chấp’ là không tánh giải thoát, ‘với điều nào là không, là vô tướng với hiện tướng ấy’ là vô tướng giải thoát, ‘vô tướng với hiện tướng nào thì không còn mong mỏi điều ấy’ là vô nguyện giải thoát, ‘điều ấy không nguyện ước thì với điều ấy là không’ là không tánh giải thoát. Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế ấy. (3)
Ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bảy biểu hiện này.
Có sự giải thoát, có cánh cửa, có cánh cửa của giải thoát, có đối nghịch của giải thoát, có (pháp) phù hợp với giải thoát, có sự ly khai do giải thoát, có sự tu tập giải thoát, có sự tịnh lặng của giải thoát.
Giải thoát là gì? Không tánh giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát.
Không tánh giải thoát là gì? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi cố chấp về thường’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi cố chấp về lạc’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi cố chấp về ngã’ là
không tánh giải thoát.‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi cố chấp về vui thích’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi cố chấp về tham ái’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi cố chấp về nhân sanh khởi’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi cố chấp về nắm giữ’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi cố chấp về hiện tướng’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi cố chấp về nguyện ước’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi tất cả các cố chấp’ là không tánh giải thoát.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi cố chấp về thường’ là không tánh giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi tất cả các cố chấp’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi cố chấp về thường’ là không tánh giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi tất cả các cố chấp’ là không tánh giải thoát. Đây là không tánh giải thoát. (1)
Vô tướng giải thoát là gì? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi hiện tướng về thường’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi hiện tướng về lạc’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi hiện tướng về ngã’ là … ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi hiện tướng về vui thích’ là … ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi hiện tướng về tham ái’ là … ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi hiện tướng về nhân sanh khởi’ là … ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi hiện tướng về nắm giữ’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi tất cả các hiện tướng’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi hiện tướng về nguyện ước’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi hiện tướng về cố chấp’ là vô tướng giải thoát.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi hiện tướng về thường’ là vô tướng giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về vô tướng ở sắc giải thoát khỏi tất cả các hiện tướng’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện ở sắc giải thoát khỏi hiện tướng về nguyện ước’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi hiện tướng về cố chấp’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi hiện tướng về thường’ là vô tướng giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về vô tướng ở lão tử giải thoát khỏi tất cả các hiện tướng’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện ở lão tử giải thoát khỏi hiện tướng về nguyện ước’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi hiện tướng về cố chấp’ là vô tướng giải thoát. Đây là vô tướng giải thoát. (2)
Vô nguyện giải thoát là gì? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi nguyện ước về thường’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi nguyện ước về lạc’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi nguyện ước về ngã’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi nguyện ước về tham ái’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi nguyện ước về nhân sanh khởi’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi nguyện ước về nắm giữ’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi nguyện ước về hiện tướng’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi tất cả cảc nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi nguyện ước về cố chấp’ là vô nguyện giải thoát.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi nguyện ước về thường’ là vô nguyện giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện ở sắc giải thoát khỏi tất cả các nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi nguyện ước về cố chấp’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi tất cả các nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi nguyện ước về cố chấp’ là vô nguyện giải thoát. Đây là vô nguyện giải thoát. (3) Đây là giải thoát. (1)
Cánh cửa là gì? Những gì là không sai trái, là thiện, là các pháp dự phần giác ngộ được sanh ra ở trường hợp ấy, điều ấy là cánh cửa. (2)
Cánh cửa của giải thoát là gì? Đối tượng nào của các pháp ấy là sự diệt tận Niết Bàn, (đối tượng) ấy là cánh cửa của giải thoát, đây là cánh cửa của giải thoát. Giải thoát và cánh cửa, là cánh cửa của giải thoát, điều ấy là cánh cửa của giải thoát. (3)
(Pháp) đối nghịch của giải thoát là gì? Ba bất thiện căn là các (pháp) đối nghịch của giải thoát, ba ác hạnh là các (pháp) đối nghịch của giải thoát, tất cả các pháp bất thiện cũng là các (pháp) đối nghịch của giải thoát; điều ấy là (pháp) đối nghịch của giải thoát. (4)
(Pháp) phù hợp với giải thoát là gì? Ba thiện căn là các (pháp) phù hợp với giải thoát, ba thiện hạnh là các (pháp) phù hợp với giải thoát, tất cả các pháp thiện cũng là các (pháp) phù hợp với giải thoát; điều ấy là (pháp) phù hợp với giải thoát. (5)
Sự ly khai do giải thoát là gì? Là sự ly khai do tưởng, là sự ly khai do suy nghĩ, là sự ly khai do tâm, là sự ly khai do trí, là sự ly khai do giải thoát, là sự ly khai do chân lý.
‘Trong khi suy tưởng, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do tưởng. ‘Trong khi suy nghĩ, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do suy nghĩ. ‘Trong khi nhận biết, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do tâm. ‘Trong khi sử dụng trí, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do trí. ‘Trong khi xả ly, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do giải thoát. ‘Theo ý nghĩa của thực thể, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do chân lý.
Nơi nào có sự ly khai do tưởng, nơi ấy có sự ly khai do suy nghĩ. Nơi nào có sự ly khai do suy nghĩ, nơi ấy có sự ly khai do tưởng. Nơi nào có sự ly khai do tưởng (và) có sự ly khai do suy nghĩ, nơi ấy có sự ly khai do tâm. Nơi nào có sự ly khai do tâm, nơi ấy có sự ly khai do tưởng (và) có sự ly khai do suy nghĩ. Nơi nào có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, (và) có sự ly khai do tâm, nơi ấy có sự ly khai do trí. Nơi nào có sự ly khai do trí, nơi ấy có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, (và) có sự ly khai do tâm. Nơi nào có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, (và) có sự ly khai do trí, nơi ấy có sự ly khai do giải thoát. Nơi nào có sự ly khai do giải thoát, nơi ấy có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, (và) có sự ly khai do trí. Nơi nào có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, có sự ly khai do trí, (và) có sự ly khai do giải thoát, nơi ấy có sự ly khai do sự thật. Nơi nào có sự ly khai do sự thật, nơi ấy có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, có sự ly khai do trí, có sự ly khai do giải thoát. Đây là sự ly khai do giải thoát. (6)
Sự tu tập giải thoát là gì? Sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn sơ thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn nhị thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn tam thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn tứ thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn sự chứng đạt không vô biên xứ; … sự chứng đạt thức vô biên xứ; … sự chứng đạt vô sở hữu xứ; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo Nhập Lưu; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo Nhất Lai; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo Bất Lai; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo A-la-hán; điều này là sự tu tập giải thoát. (7)
Sự tịnh lặng của giải thoát là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sơ thiền, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của nhị thiền, … của tam thiền, … của tứ thiền, … của sự chứng đạt không vô biên xứ, … của sự chứng đạt thức vô biên xứ, … của sự chứng đạt vô sở hữu xứ, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ, Quả Nhập Lưu của Đạo Nhập Lưu, Quả Nhất Lai của Đạo Nhất Lai, Quả Bất Lai của Đạo Bất Lai, Quả A-la-hán của Đạo A-la-hán; điều này là sự tịnh lặng của giải thoát.
Tụng phẩm thứ ba.
Phần giảng về Giải Thoát được đầy đủ.
1.5.1. Uddesa
Purimanidānaṁ.
“Tayome, bhikkhave, vimokkhā.
Katame tayo?
Suññato vimokkho, animitto vimokkho, appaṇihito vimokkho—
ime kho, bhikkhave, tayo vimokkhā.
Api ca aṭṭhasaṭṭhi vimokkhā—
suññato vimokkho, animitto vimokkho, appaṇihito vimokkho;
ajjhattavuṭṭhāno vimokkho, bahiddhāvuṭṭhāno vimokkho, dubhato vuṭṭhāno vimokkho;
ajjhattavuṭṭhānā cattāro vimokkhā, bahiddhāvuṭṭhānā cattāro vimokkhā, dubhato vuṭṭhānā cattāro vimokkhā;
ajjhattavuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā, bahiddhāvuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā, dubhato vuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā;
ajjhattavuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā, bahiddhāvuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā, dubhato vuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā;
rūpī rūpāni passatīti vimokkho, ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passatīti vimokkho, subhaṁ teva adhimutto hotīti vimokkho;
ākāsānañcāyatanasamāpatti vimokkho, viññāṇañcāyatanasamāpatti vimokkho, ākiñcaññāyatanasamāpatti vimokkho;
nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti vimokkho, saññāvedayitanirodhasamāpatti vimokkho;
samayavimokkho, asamayavimokkho;
sāmayiko vimokkho, asāmayiko vimokkho;
kuppo vimokkho, akuppo vimokkho;
lokiko vimokkho, lokuttaro vimokkho;
sāsavo vimokkho, anāsavo vimokkho;
sāmiso vimokkho, nirāmiso vimokkho;
nirāmisānirāmisataro vimokkho, paṇihito vimokkho, appaṇihito vimokkho, paṇihitappaṭippassaddhi vimokkho;
saññutto vimokkho, visaññutto vimokkho;
ekattavimokkho, nānattavimokkho, saññāvimokkho, ñāṇavimokkho;
sītisiyāvimokkho, jhānavimokkho, anupādācittassa vimokkho”. [75]
1.5.2. Niddesa
Katamo suññato vimokkho?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati—
“suññamidaṁ attena vā attaniyena vā”ti.
So tattha abhinivesaṁ na karotīti—
suññato vimokkho.
Ayaṁ suññato vimokkho.
Katamo animitto vimokkho?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati—
“suññamidaṁ attena vā attaniyena vā”ti.
So tattha nimittaṁ na karotīti—
animitto vimokkho.
Ayaṁ animitto vimokkho.
Katamo appaṇihito vimokkho?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati—
“suññamidaṁ attena vā attaniyena vā”ti.
So tattha paṇidhiṁ na karotīti—
appaṇihito vimokkho.
Ayaṁ appaṇihito vimokkho.
Katamo ajjhattavuṭṭhāno vimokkho?
Cattāri jhānāni—
ayaṁ ajjhattavuṭṭhāno vimokkho.
Katamo bahiddhāvuṭṭhāno vimokkho?
Catasso arūpasamāpattiyo—
ayaṁ bahiddhāvuṭṭhāno vimokkho.
Katamo dubhato vuṭṭhāno vimokkho?
Cattāro ariyamaggā—
ayaṁ dubhato vuṭṭhāno vimokkho.
Katame ajjhattavuṭṭhānā cattāro vimokkhā?
Paṭhamaṁ jhānaṁ nīvaraṇehi vuṭṭhāti.
Dutiyaṁ jhānaṁ vitakkavicārehi vuṭṭhāti.
Tatiyaṁ jhānaṁ pītiyā vuṭṭhāti.
Catutthaṁ jhānaṁ sukhadukkhehi vuṭṭhāti.
Ime ajjhattavuṭṭhānā cattāro vimokkhā.
Katame bahiddhāvuṭṭhānā cattāro vimokkhā?
Ākāsānañcāyatanasamāpatti rūpasaññāya paṭighasaññāya nānattasaññāya vuṭṭhāti.
Viññāṇañcāyatanasamāpatti ākāsānañcāyatanasaññāya vuṭṭhāti.
Ākiñcaññāyatanasamāpatti viññāṇañcāyatanasaññāya vuṭṭhāti.
Nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti ākiñcaññāyatanasaññāya vuṭṭhāti.
Ime bahiddhāvuṭṭhānā cattāro vimokkhā.
Katame dubhato vuṭṭhānā cattāro vimokkhā?
Sotāpattimaggo sakkāyadiṭṭhivicikicchāsīlabbataparāmāsā diṭṭhānusayā vicikicchānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Sakadāgāmimaggo oḷārikā kāmarāgasaññojanā paṭighasaññojanā oḷārikā kāmarāgānusayā paṭighānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Anāgāmimaggo anusahagatā kāmarāgasaññojanā paṭighasaññojanā anusahagatā kāmarāgānusayā paṭighānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Arahattamaggo rūparāgā arūparāgā mānā uddhaccā avijjāya mānānusayā bhavarāgānusayā avijjānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Ime dubhato vuṭṭhānā cattāro vimokkhā.
Katame ajjhattavuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā?
Paṭhamaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca, dutiyaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya …pe…
tatiyaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya …pe…
catutthaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca—
ime ajjhattavuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā.
Katame bahiddhāvuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā?
Ākāsānañcāyatanasamāpattiṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca, viññāṇañcāyatanasamāpattiṁ …pe…
ākiñcaññāyatanasamāpattiṁ …pe…
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca—
ime bahiddhāvuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā.
Katame dubhato vuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā?
Sotāpattimaggaṁ paṭilābhatthāya aniccānupassanā, dukkhānupassanā, anattānupassanā.
Sakadāgāmimaggaṁ paṭilābhatthāya …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilābhatthāya …pe…
arahattamaggaṁ paṭilābhatthāya aniccānupassanā, dukkhānupassanā, anattānupassanā—
ime dubhato vuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā.
Katame ajjhattavuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā?
Paṭhamassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā, dutiyassa jhānassa …pe…
tatiyassa jhānassa …pe…
catutthassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā—
ime ajjhattavuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā.
Katame bahiddhāvuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā?
Ākāsānañcāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …pe…
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …pe…
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā—
ime bahiddhāvuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā.
Katame dubhato vuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā?
Sotāpattimaggassa sotāpattiphalaṁ, sakadāgāmimaggassa sakadāgāmiphalaṁ, anāgāmimaggassa anāgāmiphalaṁ, arahattamaggassa arahattaphalaṁ—
ime dubhato vuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā.
Kathaṁ rūpī rūpāni passatīti—vimokkho?
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ nīlanimittaṁ manasikaroti, nīlasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā bahiddhā nīlanimitte cittaṁ upasaṁharati, nīlasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattañca bahiddhā ca ubhayamidaṁ rūpan”ti, rūpasaññī hoti.
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ pītanimittaṁ …pe…
lohitanimittaṁ …pe…
odātanimittaṁ manasikaroti, odātasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā bahiddhā odātanimitte cittaṁ upasaṁharati, odātasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattañca bahiddhā ca ubhayamidaṁ rūpan”ti, rūpasaññī hoti.
Evaṁ rūpī rūpāni passatīti—
vimokkho.
Kathaṁ ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passatīti—vimokkho?
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ nīlanimittaṁ na manasikaroti, nīlasaññaṁ na paṭilabhati;
bahiddhā nīlanimitte cittaṁ upasaṁharati, nīlasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattaṁ arūpaṁ, bahiddhā rūpamidan”ti, rūpasaññī hoti.
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ pītanimittaṁ …pe…
lohitanimittaṁ …pe…
odātanimittaṁ na manasikaroti, odātasaññaṁ na paṭilabhati;
bahiddhā odātanimitte cittaṁ upasaṁharati, odātasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattaṁ arūpaṁ bahiddhā rūpamidan”ti, rūpasaññī hoti.
Evaṁ ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passatīti—
vimokkho.
Kathaṁ subhanteva adhimutto hotīti—vimokkho?
Idha bhikkhu mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
Mettāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Karuṇāsahagatena cetasā …pe…
karuṇāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Muditāsahagatena cetasā …pe…
muditāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati …pe…
upekkhāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Evaṁ “subhaṁ” teva adhimutto hotīti—
vimokkho.
Katamo ākāsānañcāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā “ananto ākāso”ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ ākāsānañcāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo viññāṇañcāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma “anantaṁ viññāṇan”ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ viññāṇañcāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo ākiñcaññāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma “natthi kiñcī”ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ ākiñcaññāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo saññāvedayitanirodhasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ saññāvedayitanirodhasamāpatti vimokkho.
Katamo samayavimokkho?
Cattāri ca jhānāni catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ samayavimokkho.
Katamo asamayavimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ asamayavimokkho.
Katamo sāmayiko vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ sāmayiko vimokkho.
Katamo asāmayiko vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ asāmayiko vimokkho.
Katamo kuppo vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ kuppo vimokkho.
Katamo akuppo vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ akuppo vimokkho.
Katamo lokiko vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ lokiko vimokkho.
Katamo lokuttaro vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ lokuttaro vimokkho.
Katamo sāsavo vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ sāsavo vimokkho.
Katamo anāsavo vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ anāsavo vimokkho.
Katamo sāmiso vimokkho?
Rūpappaṭisaññutto vimokkho—
ayaṁ sāmiso vimokkho.
Katamo nirāmiso vimokkho?
Arūpappaṭisaññutto vimokkho—
ayaṁ nirāmiso vimokkho.
Katamo nirāmisā nirāmisataro vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ nirāmisānirāmisataro vimokkho.
Katamo paṇihito vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ paṇihito vimokkho.
Katamo appaṇihito vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ appaṇihito vimokkho.
Katamo paṇihitappaṭippassaddhi vimokkho?
Paṭhamassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā …pe…
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā—
ayaṁ paṇihitappaṭippassaddhi vimokkho.
Katamo saññutto vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ saññutto vimokkho.
Katamo visaññutto vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ visaññutto vimokkho.
Katamo ekattavimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ ekattavimokkho.
Katamo nānattavimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ nānattavimokkho.
Katamo saññāvimokkho?
Siyā eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti, vatthuvasena pariyāyena.
Siyāti kathañca siyā?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Evaṁ siyā eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Evaṁ siyā eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Evaṁ siyā, eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena—
ayaṁ saññāvimokkho.
Katamo ñāṇavimokkho?
Siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ niccato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Dukkhānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ sukhato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Anattānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ attato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Nibbidānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ nandiyā sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Virāgānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ rāgato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Nirodhānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ samudayato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Paṭinissaggānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ ādānato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Animittānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ nimittato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Appaṇihitānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ paṇidhiyā sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Suññatānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ abhinivesato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Evaṁ siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ niccato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ abhinivesato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Evaṁ siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ niccato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ abhinivesato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Evaṁ siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena—
ayaṁ ñāṇavimokkho.
Katamo sītisiyāvimokkho?
Siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ niccato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Dukkhānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ sukhato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Anattānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ attato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Nibbidānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ nandiyā santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Virāgānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ rāgato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Nirodhānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ samudayato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Paṭinissaggānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ ādānato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Animittānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ nimittato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Appaṇihitānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ paṇidhiyā santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Suññatānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ abhinivesato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Evaṁ siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ niccato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ abhinivesato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Evaṁ siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ niccato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ abhinivesato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Evaṁ siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena—
ayaṁ sītisiyāvimokkho.
Katamo jhānavimokkho?
Nekkhammaṁ jhāyatīti jhānaṁ.
Kāmacchandaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāyantīti— dhammā.
Jhāpetīti—kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—jhānavimokkho.
Abyāpādo jhāyatīti—jhānaṁ.
Byāpādaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti— jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāyantīti—dhammā.
Jhāpetīti—kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—jhānavimokkho.
Ālokasaññā jhāyatīti—jhānaṁ.
Thinamiddhaṁ jhāpetīti—jhānaṁ …pe…
avikkhepo jhāyatīti— jhānaṁ.
Uddhaccaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Dhammavavatthānaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Vicikicchaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Ñāṇaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Avijjaṁ jhāpetīti— jhānaṁ.
Pāmojjaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Aratiṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Paṭhamaṁ jhānaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Nīvaraṇe jhāpetīti—jhānaṁ …pe…
arahattamaggo jhāyatīti— jhānaṁ.
Sabbakilese jhāpetīti—jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāyantīti—dhammā.
Jhāpetīti—kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—jhānavimokkho—ayaṁ jhānavimokkho.
Katamo anupādā cittassa vimokkho?
Siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Evaṁ siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Evaṁ siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Evaṁ siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Aniccānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccati?
Dukkhānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccati?
Anattānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccati?
Nibbidānupassanañāṇaṁ …pe…
virāgānupassanañāṇaṁ …
nirodhānupassanañāṇaṁ …
paṭinissaggānupassanañāṇaṁ …
animittānupassanañāṇaṁ …
appaṇihitānupassanañāṇaṁ …
suññatānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccatīti?
Aniccānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Dukkhānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Anattānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Nibbidānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Virāgānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Nirodhānupassanañāṇaṁ catūhupādānehi muccati.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ catūhupādānehi muccati.
Animittānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Suññatānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Aniccānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
aniccānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Dukkhānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
dukkhānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Anattānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
anattānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Nibbidānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
nibbidānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Virāgānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
virāgānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Nirodhānupassanañāṇaṁ katamehi catūhupādānehi muccati?
Kāmupādānā, diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
nirodhānupassanañāṇaṁ imehi catūhupādānehi muccati.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ katamehi catūhupādānehi muccati?
Kāmupādānā, diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
paṭinissaggānupassanañāṇaṁ imehi catūhupādānehi muccati.
Animittānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
animittānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
appaṇihitānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Suññatānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
suññatānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Yañca aniccānupassanañāṇaṁ, yañca anattānupassanañāṇaṁ, yañca animittānupassanañāṇaṁ, yañca suññatānupassanañāṇaṁ—
imāni cattāri ñāṇāni tīhupādānehi muccanti—
diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā.
Yañca dukkhānupassanañāṇaṁ, yaṁ ca nibbidānupassanañāṇaṁ, yañca virāgānupassanañāṇaṁ, yañca appaṇihitānupassanañāṇaṁ—
imāni cattāri ñāṇāni ekupādānā muccanti—
kāmupādānā.
Yañca nirodhānupassanañāṇaṁ, yañca paṭinissaggānupassanañāṇaṁ—
imāni dve ñāṇāni catūhupādānehi muccanti—
kāmupādānā, diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
ayaṁ anupādācittassa vimokkho.
Vimokkhakathāya paṭhamabhāṇavāro.
Tīṇi kho panimāni vimokkhamukhāni lokaniyyānāya saṁvattanti.
Sabbasaṅkhāre paricchedaparivaṭumato samanupassanatāya animittāya ca dhātuyā cittasampakkhandanatāya, sabbasaṅkhāresu manosamuttejanatāya appaṇihitāya ca dhātuyā cittasampakkhandanatāya, sabbadhamme parato samanupassanatāya suññatāya ca dhātuyā cittasampakkhandanatāya—
imāni tīṇi vimokkhamukhāni lokaniyyānāya saṁvattanti.
Aniccato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Dukkhato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Anattato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Aniccato manasikaroto khayato saṅkhārā upaṭṭhanti, dukkhato manasikaroto bhayato saṅkhārā upaṭṭhanti, anattato manasikaroto suññato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Aniccato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Dukkhato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Anattato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulaṁ cittaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulaṁ cittaṁ hoti.
Anattato manasikaroto vedabahulaṁ cittaṁ hoti.
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo katamindriyaṁ paṭilabhati?
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo katamindriyaṁ paṭilabhati?
Anattato manasikaronto vedabahulo katamindriyaṁ paṭilabhati?
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo saddhindriyaṁ paṭilabhati.
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo samādhindriyaṁ paṭilabhati.
Anattato manasikaronto vedabahulo paññindriyaṁ paṭilabhati.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti, bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti, bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti, bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa saddhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa indriyabhāvanā.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa samādhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa indriyabhāvanā.
Anattato manasikaroto vedabahulassa paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa indriyabhāvanā.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti?
Paṭivedhakāle katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Paṭivedhāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti?
Kenaṭṭhena bhāvanā?
Kenaṭṭhena paṭivedho?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti?
Paṭivedhakāle katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Paṭivedhāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti?
Kenaṭṭhena bhāvanā?
Kenaṭṭhena paṭivedho?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti?
Paṭivedhakāle katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Paṭivedhāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti?
Kenaṭṭhena bhāvanā?
Kenaṭṭhena paṭivedho?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa saddhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paṭivedhakāle paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Paṭivedhāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Dassanaṭṭhena paṭivedho.
Evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa samādhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paṭivedhakāle paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Paṭivedhāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Dassanaṭṭhena paṭivedho.
Evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Anattato manasikaroto vedabahulassa paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paṭivedhakālepi paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Paṭivedhāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Dassanaṭṭhena paṭivedho.
Evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Aniccato manasikaroto katamindriyaṁ adhimattaṁ hoti?
Katamindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti?
Dukkhato manasikaroto katamindriyaṁ adhimattaṁ hoti?
Katamindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti?
Anattato manasikaroto katamindriyaṁ adhimattaṁ hoti?
Katamindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti?
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Saddahanto vimuttoti—
saddhāvimutto.
Phuṭṭhattā sacchikatoti—
kāyasakkhī.
Diṭṭhattā pattoti—
diṭṭhippatto.
Saddahanto vimuccatīti—
saddhāvimutto.
Jhānaphassaṁ paṭhamaṁ phusati, pacchā nirodhaṁ nibbānaṁ sacchikarotīti—
kāyasakkhī.
“Dukkhā saṅkhārā, sukho nirodho”ti ñātaṁ hoti diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāyāti—
diṭṭhippatto.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, siyā ime tayo puggalā saddhāvimuttāpi kāyasakkhīpi diṭṭhippattāpi vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Anattato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Evaṁ ime tayo puggalā saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Aniccato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Evaṁ ime tayo puggalā samādhindriyassa vasena kāyasakkhī.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Aniccato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Dukkhato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Evaṁ ime tayo puggalā paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, evaṁ siyā ime tayo puggalā saddhāvimuttāpi kāyasakkhīpi diṭṭhippattāpi vatthuvasena pariyāyena.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, siyā ime tayo puggalā …pe…
aññoyeva saddhāvimutto, añño kāyasakkhī, añño diṭṭhippatto.
Siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, evaṁ siyā ime tayo puggalā saddhāvimuttāpi kāyasakkhīpi diṭṭhippattāpi vatthuvasena pariyāyena.
Aññoyeva saddhāvimutto, añño kāyasakkhī, añño diṭṭhippatto.
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, saddhindriyassa adhimattattā sotāpattimaggaṁ paṭilabhati;
tena vuccati—
“saddhānusārī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Saddhindriyassa vasena catunnaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Ye hi keci saddhindriyassa vasena sotāpattimaggaṁ paṭilabhanti, sabbe te saddhānusārino.
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, saddhindriyassa adhimattattā sotāpattiphalaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“saddhāvimutto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Saddhindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Yehi keci saddhindriyassa vasena sotāpattiphalaṁ sacchikatā, sabbe te saddhāvimuttā.
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, saddhindriyassa adhimattattā sakadāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
sakadāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilabhati …
anāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
arahattamaggaṁ paṭilabhati …
arahattaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“saddhāvimutto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti …pe…
sampayuttapaccayā honti.
Saddhindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Yehi keci saddhindriyassa vasena arahattaṁ sacchikatā, sabbe te saddhāvimuttā.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, samādhindriyassa adhimattattā sotāpattimaggaṁ paṭilabhati;
tena vuccati—
“kāyasakkhī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Samādhindriyassa vasena catunnaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Ye hi keci samādhindriyassa vasena sotāpattimaggaṁ paṭilabhanti, sabbe te kāyasakkhī.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, samādhindriyassa adhimattattā sotāpattiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
sakadāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
sakadāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
anāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
arahattamaggaṁ paṭilabhati …pe…
arahattaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“kāyasakkhī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Samādhindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Ye hi keci samādhindriyassa vasena arahattaṁ sacchikatā, sabbe te kāyasakkhī.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti, paññindriyassa adhimattattā sotāpattimaggaṁ paṭilabhati;
tena vuccati—
“dhammānusārī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti …pe…
sampayuttapaccayā honti.
Paññindriyassa vasena catunnaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Ye hi keci paññindriyassa vasena sotāpattimaggaṁ paṭilabhanti, sabbe te dhammānusārino.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti, paññindriyassa adhimattattā sotāpattiphalaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“diṭṭhippatto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti …pe…
sampayuttapaccayā honti.
Paññindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Ye hi keci paññindriyassa vasena sotāpattiphalaṁ sacchikatā, sabbe te diṭṭhippattā.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti, paññindriyassa adhimattattā sakadāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
sakadāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilabhati …
anāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …
arahattamaggaṁ paṭilabhati …pe…
arahattaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“diṭṭhippatto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paññindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Ye hi keci paññindriyassa vasena arahattaṁ sacchikatā, sabbe te diṭṭhippattā.
Ye hi keci nekkhammaṁ bhāvitā vā bhāventi vā bhāvissanti vā, adhigatā vā adhigacchanti vā adhigamissanti vā, pattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, paṭiladdhā vā paṭilabhanti vā paṭilabhissanti vā, paṭividdhā vā paṭivijjhanti vā paṭivijjhissanti vā, sacchikatā vā sacchikaronti vā sacchikarissanti vā, phassitā vā phassanti vā phassissanti vā, vasippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, pāramippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, vesārajjappattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci abyāpādaṁ …pe…
ālokasaññaṁ …
avikkhepaṁ …
dhammavavatthānaṁ …
ñāṇaṁ …
pāmojjaṁ …
paṭhamaṁ jhānaṁ …
dutiyaṁ jhānaṁ …
tatiyaṁ jhānaṁ …
catutthaṁ jhānaṁ …
ākāsānañcāyatanasamāpattiṁ …
viññāṇañcāyatanasamāpattiṁ …
ākiñcaññāyatanasamāpattiṁ …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiṁ …
aniccānupassanaṁ …
dukkhānupassanaṁ …
anattānupassanaṁ …
nibbidānupassanaṁ …
virāgānupassanaṁ …
nirodhānupassanaṁ …
paṭinissaggānupassanaṁ …
khayānupassanaṁ …
vayānupassanaṁ …
vipariṇāmānupassanaṁ …
animittānupassanaṁ …
appaṇihitānupassanaṁ …
suññatānupassanaṁ …
adhipaññādhammavipassanaṁ …
yathābhūtañāṇadassanaṁ …
ādīnavānupassanaṁ …
paṭisaṅkhānupassanaṁ …
vivaṭṭanānupassanaṁ …
sotāpattimaggaṁ …
sakadāgāmimaggaṁ …
anāgāmimaggaṁ …
arahattamaggaṁ ….
Ye hi keci cattāro satipaṭṭhāne …
cattāro sammappadhāne …
cattāro iddhipāde …
pañcindriyāni …
pañca balāni …
satta bojjhaṅge …
ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ …
ye hi keci aṭṭha vimokkhe bhāvitā vā bhāventi vā bhāvissanti vā, adhigatā vā adhigacchanti vā adhigamissanti vā, pattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, paṭiladdhā vā paṭilabhanti vā paṭilabhissanti vā, paṭividdhā vā paṭivijjhanti vā paṭivijjhissanti vā, sacchikatā vā sacchikaronti vā sacchikarissanti vā, phassitā vā phassanti vā phassissanti vā, vasippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā pāramippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, vesārajjappattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci catasso paṭisambhidā pattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā …pe…
sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci tisso vijjā paṭividdhā vā paṭivijjhanti vā paṭivijjhissanti vā …pe…
sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci tisso sikkhā sikkhitā vā sikkhanti vā sikkhissanti vā, sacchikatā vā sacchikaronti vā sacchikarissanti vā, phassitā vā phassanti vā phassissanti vā, vasippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, pāramippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, vesārajjappattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci dukkhaṁ parijānanti samudayaṁ pajahanti nirodhaṁ sacchikaronti maggaṁ bhāventi, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Catūhākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, samudayasaccaṁ pahānappaṭivedhaṁ paṭivijjhati, nirodhasaccaṁ sacchikiriyāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, maggasaccaṁ bhāvanāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Imehi catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi catūhākārehi saccāni paṭivijjhanto saddhindriyassa vasena saddhāvimutto, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippatto.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Navahākārehi saccappaṭivedho hoti, navahākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, samudayasaccaṁ pahānappaṭivedhaṁ paṭivijjhati, nirodhasaccaṁ sacchikiriyāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, maggasaccaṁ bhāvanāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Abhiññāpaṭivedho ca sabbadhammānaṁ, pariññāpaṭivedho ca sabbasaṅkhārānaṁ, pahānappaṭivedho ca sabbākusalānaṁ, bhāvanāpaṭivedho ca catunnaṁ maggānaṁ, sacchikiriyāpaṭivedho ca nirodhassa.
Imehi navahākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi navahākārehi saccāni paṭivijjhanto saddhindriyassa vasena saddhāvimutto, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippatto.
Dutiyabhāṇavāro.
Aniccato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Dukkhato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Anattato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Aniccato manasikaroto khayato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Dukkhato manasikaroto bhayato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Anattato manasikaroto suññato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Aniccato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Dukkhato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Anattato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulaṁ cittaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulaṁ cittaṁ hoti.
Anattato manasikaroto vedabahulaṁ cittaṁ hoti.
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo katamaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati?
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo katamaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati?
Anattato manasikaronto vedabahulo katamaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati?
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo animittaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati.
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo appaṇihitaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati.
Anattato manasikaronto vedabahulo suññataṁ vimokkhaṁ paṭilabhati.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa animitto vimokkho ādhipateyyo hoti.
Bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa vimokkhabhāvanā.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti.
Bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa vimokkhabhāvanā.
Anattato manasikaroto vedabahulassa suññato vimokkho ādhipateyyo hoti.
Bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa vimokkhabhāvanā.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakāle katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, kenaṭṭhena paṭivedho?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakāle katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, kenaṭṭhena paṭivedho?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakāle katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya kativimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, kenaṭṭhena paṭivedho?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa animitto vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakālepi animitto vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, ekarasaṭṭhena bhāvanā, dassanaṭṭhena paṭivedho, evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakālepi appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, ekarasaṭṭhena bhāvanā, dassanaṭṭhena paṭivedho, evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Anattato manasikaroto vedabahulassa suññato vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakālepi suññato vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, ekarasaṭṭhena bhāvanā, dassanaṭṭhena paṭivedho, evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Aniccato manasikaroto katamo vimokkho adhimatto hoti?
Katamavimokkhassa adhimattattā saddhāvimutto hoti?
Dukkhato manasikaroto katamo vimokkho adhimatto hoti?
Katamavimokkhassa adhimattattā kāyasakkhī hoti?
Anattato manasikaroto katamo vimokkho adhimatto hoti?
Katamavimokkhassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti?
Aniccato manasikaroto animitto vimokkho adhimatto hoti.
Animittavimokkhassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto appaṇihito vimokkho adhimatto hoti.
Appaṇihitavimokkhassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto suññato vimokkho adhimatto hoti.
Suññatavimokkhassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Saddahanto vimuttoti—
saddhāvimutto.
Phuṭṭhattā sacchikatoti—
kāyasakkhī.
Diṭṭhattā pattoti—
diṭṭhippatto.
Saddahanto vimuccatīti—
saddhāvimutto.
Jhānaphassaṁ paṭhamaṁ phusati, pacchā nirodhaṁ nibbānaṁ sacchikarotīti—
kāyasakkhī.
“Dukkhā saṅkhārā, sukho nirodho”ti viññātaṁ hoti diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāyāti—
diṭṭhippatto …pe…
ye hi keci nekkhammaṁ bhāvitā vā bhāventi vā bhāvissanti vā …pe…
sabbe te animittavimokkhassa vasena saddhāvimuttā, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci abyāpādaṁ …
ālokasaññaṁ …
avikkhepaṁ …
ye hi keci dukkhaṁ parijānanti, samudayaṁ pajahanti, nirodhaṁ sacchikaronti, maggaṁ bhāventi, sabbe te animittavimokkhassa vasena saddhāvimuttā, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippattā.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Catūhākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, samudayasaccaṁ pahānapaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Nirodhasaccaṁ sacchikiriyāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Maggasaccaṁ bhāvanāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Imehi catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi catūhākārehi saccāni paṭivijjhanto animittavimokkhassa vasena saddhāvimutto, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippatto.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Navahākārehi saccappaṭivedho hoti.
Navahākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati …pe…
sacchikiriyāpaṭivedho ca nirodhassa.
Imehi navahākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi navahākārehi saccāni paṭivijjhanto animittavimokkhassa vasena saddhāvimutto, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippatto.
Aniccato manasikaronto katame dhamme yathābhūtaṁ jānāti passati?
Kathaṁ sammādassanaṁ hoti?
Kathaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā aniccato sudiṭṭhā honti?
Kattha kaṅkhā pahīyati?
Dukkhato manasikaronto katame dhamme yathābhūtaṁ jānāti passati?
Kathaṁ sammādassanaṁ hoti?
Kathaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā dukkhato sudiṭṭhā honti?
Kattha kaṅkhā pahīyati?
Anattato manasikaronto katame dhamme yathābhūtaṁ jānāti passati?
Kathaṁ sammādassanaṁ hoti?
Kathaṁ tadanvayena sabbe dhammā anattato sudiṭṭhā honti?
Kattha kaṅkhā pahīyati?
Aniccato manasikaronto nimittaṁ yathābhūtaṁ jānāti passati;
tena vuccati—
“sammādassanaṁ”.
Evaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā aniccato sudiṭṭhā honti.
Ettha kaṅkhā pahīyati.
Dukkhato manasikaronto pavattaṁ yathābhūtaṁ jānāti passati;
tena vuccati—
“sammādassanaṁ”.
Evaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā dukkhato sudiṭṭhā honti.
Ettha kaṅkhā pahīyati.
Anattato manasikaronto nimittañca pavattañca yathābhūtaṁ jānāti passati;
tena vuccati—
“sammādassanaṁ”.
Evaṁ tadanvayena sabbe dhammā anattato sudiṭṭhā honti.
Ettha kaṅkhā pahīyati.
Yañca yathābhūtaṁ ñāṇaṁ yañca sammādassanaṁ yā ca kaṅkhāvitaraṇā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yañca yathābhūtaṁ ñāṇaṁ yañca sammādassanaṁ yā ca kaṅkhāvitaraṇā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaroto kiṁ bhayato upaṭṭhāti?
Dukkhato manasikaroto kiṁ bhayato upaṭṭhāti?
Anattato manasikaroto kiṁ bhayato upaṭṭhāti?
Aniccato manasikaroto nimittaṁ bhayato upaṭṭhāti.
Dukkhato manasikaroto pavattaṁ bhayato upaṭṭhāti.
Anattato manasikaroto nimittañca pavattañca bhayato upaṭṭhāti.
Yā ca bhayatupaṭṭhāne paññā yañca ādīnave ñāṇaṁ yā ca nibbidā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca bhayatupaṭṭhāne paññā yañca ādīnave ñāṇaṁ yā ca nibbidā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Yā ca anattānupassanā yā ca suññatānupassanā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca anattānupassanā yā ca suññatānupassanā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaroto kiṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati?
Dukkhato manasikaroto kiṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati?
Anattato manasikaroto kiṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati?
Aniccato manasikaroto nimittaṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati.
Dukkhato manasikaroto pavattaṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati.
Anattato manasikaroto nimittañca pavattañca paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati.
Yā ca muccitukamyatā yā ca paṭisaṅkhānupassanā yā ca saṅkhārupekkhā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca muccitukamyatā yā ca paṭisaṅkhānupassanā yā ca saṅkhārupekkhā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaroto kuto cittaṁ vuṭṭhāti, kattha cittaṁ pakkhandati?
Dukkhato manasikaroto kuto cittaṁ vuṭṭhāti, kattha cittaṁ pakkhandati?
Anattato manasikaroto kuto cittaṁ vuṭṭhāti, kattha cittaṁ pakkhandati?
Aniccato manasikaroto nimittā cittaṁ vuṭṭhāti, animitte cittaṁ pakkhandati.
Dukkhato manasikaroto pavattā cittaṁ vuṭṭhāti, appavatte cittaṁ pakkhandati.
Anattato manasikaroto nimittā ca pavattā ca cittaṁ vuṭṭhāti, animitte appavatte nirodhe nibbānadhātuyā cittaṁ pakkhandati.
Yā ca bahiddhāvuṭṭhānavivaṭṭane paññā ye ca gotrabhū dhammā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca bahiddhāvuṭṭhānavivaṭṭane paññā ye ca gotrabhū dhammā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaronto katamena vimokkhena vimuccati?
Dukkhato manasikaronto katamena vimokkhena vimuccati?
Anattato manasikaronto katamena vimokkhena vimuccati?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhena vimuccati.
Dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhena vimuccati.
Anattato manasikaronto suññatavimokkhena vimuccati.
Yā ca dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā yañca magge ñāṇaṁ, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā yañca magge ñāṇaṁ, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Katihākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Katihākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti?
Catūhākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Sattahākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Katamehi catūhākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Ādhipateyyaṭṭhena, adhiṭṭhānaṭṭhena, abhinīhāraṭṭhena, niyyānaṭṭhena.
Kathaṁ ādhipateyyaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaroto animitto vimokkho ādhipateyyo hoti, dukkhato manasikaroto appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti, anattato manasikaroto suññato vimokkho ādhipateyyo hoti.
Evaṁ ādhipateyyaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Kathaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhassa vasena cittaṁ adhiṭṭhāti, dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhassa vasena cittaṁ adhiṭṭhāti, anattato manasikaronto suññatavimokkhassa vasena cittaṁ adhiṭṭhāti.
Evaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Kathaṁ abhinīhāraṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhassa vasena cittaṁ abhinīharati, dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhassa vasena cittaṁ abhinīharati, anattato manasikaronto suññatavimokkhassa vasena cittaṁ abhinīharati.
Evaṁ abhinīhāraṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Kathaṁ niyyānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhassa vasena nirodhaṁ nibbānaṁ niyyāti, dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhassa vasena nirodhaṁ nibbānaṁ niyyāti, anattato manasikaronto suññatavimokkhassa vasena nirodhaṁ nibbānaṁ niyyāti.
Evaṁ niyyānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Imehi catūhākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Katamehi sattahākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti?
Samodhānaṭṭhena, adhigamanaṭṭhena, paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena, sacchikiriyaṭṭhena, phassanaṭṭhena, abhisamayaṭṭhena.
Kathaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Yato muccati, tattha na paṇidahatīti—
appaṇihito vimokkho.
Yattha na paṇidahati, tena suññoti—
suññato vimokkho.
Yena suñño, tena nimittena animittoti—
animitto vimokkho.
Evaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Dukkhato manasikaronto paṇidhiyā muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Yattha na paṇidahati, tena suññoti—
suññato vimokkho.
Yena suñño, tena nimittena animittoti—
animitto vimokkho.
Yena nimittena animitto, tattha na paṇidahatīti—
appaṇihito vimokkho.
Evaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Anattato manasikaronto abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Yena suñño, tena nimittena animittoti—
animitto vimokkho.
Yena nimittena animitto, tattha na paṇidahatīti—
appaṇihito vimokkho.
Yattha na paṇidahati, tena suññoti—
suññato vimokkho.
Evaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Imehi sattahākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Atthi vimokkho, atthi mukhaṁ, atthi vimokkhamukhaṁ, atthi vimokkhapaccanīkaṁ, atthi vimokkhānulomaṁ, atthi vimokkhavivaṭṭo, atthi vimokkhabhāvanā, atthi vimokkhappaṭippassaddhi.
Katamo vimokkho?
Suññato vimokkho, animitto vimokkho, appaṇihito vimokkho.
Katamo suññato vimokkho?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ sabbābhinivesehi muccatīti—
suññato vimokkho.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanañāṇaṁ sabbābhinivesehi muccatīti—
suññato vimokkho.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ sabbābhinivesehi muccatīti—
suññato vimokkho.
Ayaṁ suññato vimokkho.
Katamo animitto vimokkho?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ sabbanimittehi muccatīti—
animitto vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho …pe…
rūpe animittānupassanañāṇaṁ sabbanimittehi muccatīti—
animitto vimokkho.
Rūpe appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ sabbanimittehi muccatīti—
animitto vimokkho.
Jarāmaraṇe appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Ayaṁ animitto vimokkho.
Katamo appaṇihito vimokkho?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato paṇidhiyā muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ sabbapaṇidhīhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho …pe…
rūpe appaṇihitānupassanañāṇaṁ sabbapaṇidhīhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho …pe…
jarāmaraṇe appaṇihitānupassanañāṇaṁ sabbapaṇidhīhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Ayaṁ appaṇihito vimokkho.
Ayaṁ vimokkho.
Katamaṁ mukhaṁ?
Ye tattha jātā anavajjakusalā bodhipakkhiyā dhammā, idaṁ mukhaṁ.
Katamaṁ vimokkhamukhaṁ?
Yaṁ tesaṁ dhammānaṁ ārammaṇaṁ nirodho nibbānaṁ, idaṁ vimokkhamukhaṁ.
Vimokkhañca mukhañca vimokkhamukhaṁ, idaṁ vimokkhamukhaṁ.
Katamaṁ vimokkhapaccanīkaṁ?
Tīṇi akusalamūlāni vimokkhapaccanīkāni, tīṇi duccaritāni vimokkhapaccanīkāni, sabbepi akusalā dhammā vimokkhapaccanīkā, idaṁ vimokkhapaccanīkaṁ.
Katamaṁ vimokkhānulomaṁ?
Tīṇi kusalamūlāni vimokkhānulomāni, tīṇi sucaritāni vimokkhānulomāni, sabbepi kusalā dhammā vimokkhānulomā, idaṁ vimokkhānulomaṁ.
Katamo vimokkhavivaṭṭo?
Saññāvivaṭṭo, cetovivaṭṭo, cittavivaṭṭo, ñāṇavivaṭṭo, vimokkhavivaṭṭo, saccavivaṭṭo.
Sañjānanto vivaṭṭatīti—
saññāvivaṭṭo.
Cetayanto vivaṭṭatīti—
cetovivaṭṭo.
Vijānanto vivaṭṭatīti—
cittavivaṭṭo.
Ñāṇaṁ karonto vivaṭṭatīti—
ñāṇavivaṭṭo.
Vosajjanto vivaṭṭatīti—
vimokkhavivaṭṭo.
Tathaṭṭhena vivaṭṭatīti—
saccavivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo tattha cetovivaṭṭo, yattha cetovivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo, yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo tattha cittavivaṭṭo, yattha cittavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo tattha ñāṇavivaṭṭo, yattha ñāṇavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo tattha vimokkhavivaṭṭo, yattha vimokkhavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo vimokkhavivaṭṭo tattha saccavivaṭṭo, yattha saccavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo vimokkhavivaṭṭo.
Ayaṁ vimokkhavivaṭṭo.
Katamā vimokkhabhāvanā?
Paṭhamassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, dutiyassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, tatiyassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, catutthassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, ākāsānañcāyatanasamāpattiyā āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …pe…
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, sotāpattimaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, sakadāgāmimaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, anāgāmimaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, arahattamaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, ayaṁ vimokkhabhāvanā.
Katamā vimokkhappaṭippassaddhi?
Paṭhamassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā, dutiyassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā, tatiyassa jhānassa …pe…
catutthassa jhānassa …
ākāsānañcāyatanasamāpattiyā …
viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā, sotāpattimaggassa sotāpattiphalaṁ, sakadāgāmimaggassa sakadāgāmiphalaṁ, anāgāmimaggassa anāgāmiphalaṁ, arahattamaggassa arahattaphalaṁ, ayaṁ vimokkhappaṭippassaddhīti.
Vimokkhakathā niṭṭhitā.
Tatiyabhāṇavāro.
[Sutta-Sources Given Already]
PTS vp En 236 1. “Bhikkhus, there are these three liberations. What three? Liberation by voidness, liberation by signlessness, liberation by desirelessness. These, bhikkhus, are three liberations”.
2. Furthermore, there are sixty-eight liberations. [As well as] the liberation by voidness, the liberation by signlessness, the liberation by desirelessness; [not counted—included above; ]
There are liberation as emergence internally, liberation as emergence externally, liberation as emergence in both ways; [count 3; ]
Four liberations as emergence internally, four liberations as emergence externally, four liberations as emergence in both ways; [count 9—the 1st of each set included in previous 3; ]
Four liberations in conformity with emergence internally, four liberations in conformity with emergence externally, four liberations in conformity with emergence in both ways; [count 12; ]
Four liberations as tranquillization of emergence internally, four liberations as tranquillization of emergence externally, four liberations as tranquillization of emergence in both ways; [count 12; ]
Liberation described thus, Possessed of materiality, he sees instances of materiality; the liberation described thus, Unpercipient of materiality internally (in himself), he sees instances of materiality externally; the liberation described thus, He is resolved upon only the beautiful; liberation as the attainment of the base consisting of boundless space; liberation as the attainment of the base consisting of boundless consciousness; liberation as the attainment of the base consisting of nothingness; liberation as the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception; liberation as the attainment of the cessation of perception and feeling; [count 8; ]
Occasional liberation, non-occasional liberation; [count 2; ]
Liberation belonging to an occasion, liberation not belonging to an occasion; [count 2; ]
Assailable liberation, unassailable liberation; [count 2; ]
Mundane liberation, supramundane liberation; [count 2; ]
Liberation PTS vp En 237 that is subject to cankers, liberation that is not subject to cankers; [count 2; ]
Materialistic liberation, unmaterialistic liberation, liberation more unmaterialistic than the unmaterialistic; [count 3; ]
Liberation by desire, liberation by desirelessness, liberation by tranquillized desire; [count 2—the 2nd already included above; ] Fettered liberation, unfettered liberation; [count 2; ]
Liberation based on unity, liberation based on difference; [count 2; ] liberation of perception, liberation of knowledge, liberation described thus: [All that is experienced here] can become cool; [count 3; ]
Jhana liberation, liberation of cognizance through not clinging, [count 2.]
3. What is liberation by voidness?
Here, bhikkhus, a bhikkhu, gone to the forest or to the root of a tree or to an empty place, considers thus: “This is void of self or of what belongs to self”. He contrives no misinterpretation thereon, thus it is liberation by voidness. This is liberation by voidness.
4. What is liberation by signlessness?
Here, bhikkhus, a bhikkhu, gone to the forest or to the root of a tree or to an empty place, considers thus: “This is void of self or of what belongs to self”. He contrives no sign thereon, thus it is liberation by signlessness. This is liberation by signlessness.
5. What is liberation by desirelessness?
Here, bhikkhus, a bhikkhu, gone to the forest or to the root of a tree or to an empty place, considers thus: “This is void of self or of what belongs to self”. He contrives no desire thereon, thus it is liberation by desirelessness. This is liberation by desirelessness.
6. What is liberation as emergence [from defilements] internally?
The four jhanas. This is liberation as emergence internally.
7. What is liberation as emergence [from the object] externally?
The four immaterial attainments. This is liberation as emergence externally.
8. What is liberation as emergence in both ways?
The four noble paths. This is liberation as emergence in both ways.
9. What are the four liberations as emergence internally?
The first jhana emerges from the hindrances. The second jhana emerges from applied and sustained thought. The third jhana emerges from happiness. The fourth jhana emerges from pleasure and pain. These are the four liberations in conformity with emergence internally.
PTS vp En 23810. What are the four liberations as emergence externally?
The attainment of the base consisting of boundless space emerges from perception of materiality, from perception of resistance and from perception of difference. The attainment of the base consisting of boundless consciousness emerges from perception of the base consisting of boundless space. The attainment of the base consisting of nothingness emerges from perception of the base consisting of boundless consciousness. The attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception emerges from perception of the base consisting of nothingness. These are the four liberations as emergence externally.
11. What are the four liberations as emergence in both ways?
The stream-entry path emerges from [wrong] view of individuality, from uncertainty, and from misapprehension of virtue and duty, and also from the underlying tendencies to [wrong] view and to uncertainty, and it emerges from defilements and aggregates that occur consequent upon them, and it emerges externally from all signs. The once-return path emerges from the gross fetters of greed for sensual-desires and of resistance, and from the gross underlying tendencies to greed for sensual-desires and to resistance, and it emerges from defilements and from aggregates that occur consequent upon them, and it emerges externally from all signs. The non-return path emerges from the secondary fetters of greed for sensual-desires and of resistance, and from the secondary underlying tendencies to greed for sensual-desires and to resistance, and it emerges from defilements and from aggregates that occur consequent upon them, and it emerges externally from all signs. The arahant path emerges from greed for material [being], from greed for immaterial [being], from conceit (pride), from agitation, from ignorance, and from the underlying tendencies to conceit (pride), greed for being, and ignorance, and it emerges from defilements and from aggregates that occur consequent upon them, and it emerges externally from all signs. These are the four liberations as emergence in both ways.
12. What are the four liberations in conformity with emergence internally?
The applied-thought and sustained-thought and happiness and pleasure and unification of cognizance that have the purpose of obtaining the first jhana. The applied-thought … the second jhana … the third jhana. The applied-thought and sustained-thought and happiness and pleasure and unification of cognizance that have the purpose of obtaining the fourth jhana. These are the four liberations in conformity with emergence internally.
13. What are the four liberations in conformity with emergence externally?
The PTS vp En 239 applied-thought and sustained-thought and happiness and pleasure and unification of cognizance that have the purpose of obtaining the base consisting of boundless space. The applied-thought … the base consisting of boundless consciousness … the base consisting of nothingness … The applied-thought and sustained-thought and happiness and pleasure and unification of cognizance that have the purpose of obtaining the base consisting of neither perception nor non-perception. These are the four liberations in conformity with emergence externally.
14. What are the four liberations in conformity with emergence in both ways?
The contemplation of impermanence and contemplation of pain and contemplation of not self that have the purpose of obtaining the stream-entry path. The contemplation of impermanence … once-return path … non-return path. The contemplation of impermanence and contemplation of pain and contemplation of not self that have the purpose of obtaining the arahant path. These are the four liberations in conformity with emergence in both ways.
15. What are the four liberations as tranquillization of emergence internally?
The obtainment of the first jhana or its result. The obtainment of the second jhana or its result. The obtainment of the third jhana or its result. The obtainment of the fourth jhana or its result. These are the four liberations as tranquillization of emergence internally.
16. What are the four liberations as tranquillization of emergence externally?
The obtainment of the attainment of the base consisting of boundless space or its result. The obtainment of the attainment of the base consisting of boundless consciousness or its result. The obtainment of the attainment of the base consisting of nothingness or its result. The obtainment of the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception or its result. These are the four liberations as tranquillization of emergence externally.
17. What are the four liberations as tranquillization of emergence in both ways?
The stream-entry fruition of the stream-entry path. The once-return fruition of the once-return path. The non-return fruition of the non-return path. The arahant fruition of the arahant path. These are the four liberations as tranquillization of emergence in both ways.
18. What is the liberation described thus: possessed of materiality, he sees instances of materiality?
Here someone gives attention to the sign of blue-black internally in PTS vp En 240 himself [e.g. his hair]. He obtains perception of blue-black. He thoroughly apprehends, thoroughly bears in mind, thoroughly defines, that sign. Having thoroughly apprehended, thoroughly borne in mind, thoroughly defined, that sign, he applies his consciousness to the sign of blue-black externally. He obtains perception of blue-black. He thoroughly apprehends, thoroughly bears in mind, thoroughly defines, that sign. Having thoroughly apprehended, thoroughly borne in mind, thoroughly defined, that sign, he repeats, develops and makes much of it. It appears to him thus: “This is materiality internally and externally and both”. Thus he is percipient of materiality.
Here someone gives attention to the sign of yellow internally in himself …
Here someone gives attention to the sign of red internally in himself …
Here someone gives attention to the sign of white internally in himself … It appears to him thus: “This is materiality internally and externally and both”. Thus he is percipient of materiality.
Such is the liberation described thus: possessed of materiality he sees instances of materiality.
19. What is the liberation described thus: Unpercipient of materiality internally, he sees instances of materiality externally?
Here someone idoes not give attention to the sign of blue-black internally in himself. He does not obtain perception of blue-black. He applies his cognizance to the sign of blue-black externally. He obtains perception of blue-black. He thoroughly apprehends … Having thoroughly apprehended, … makes much of it. It appears to him thus: “There is no materiality internally, this is materiality externally”. Thus he is percipient of an instance of materiality.
Here someone does not give attention to the sign of yellow internally …
Here someone does not give attention to the sign of red internally …
Here someone does not give attention to the sign of white internally … It appears to him thus: “There is no materiality internally; this is an instance of materiality externally”. Thus he is percipient of an instance of materiality.
Such is the liberation described thus: Unpercipient of materiality internally, he sees instances of materiality externally.
20. What is the liberation described thus: He is resolved upon only what is beautiful?
Here a bhikkhu dwells intent upon one quarter with his will endued with loving kindness, likewise the second quarter, likewise the third quarter, likewise the fourth quarter; so above and below and around; he dwells intent on the entire world everywhere and equally with his will endued with loving kindness, abundant, exalted, measureless, free from affliction.
Because of the development of loving kindness beings are unrepulsive.
He dwells PTS vp En 241intent upon one quarter with his will endued with compassion … Because of the development of compassion beings are unrepulsive.
He dwells intent upon one quarter with his will endued with gladness … Because of the development of gladness beings are unrepulsive.
He dwells intent upon one quarter with his will endued with equanimity … Because of the development of equanimity beings are unrepulsive.
Such is the liberation described thus: He is resolved upon only what is beautiful.
21. What is the liberation as the attainment of the base consisting of boundless space?
Here with the complete surmounting of perceptions of materiality, with the disappearance of perceptions of resistance, with not giving attention to perceptions of difference, [aware of] “Unbounded space”, a bhikkhu enters upon and dwells in the base consisting of boundless space. This is the liberation as the attainment of the base consisting of boundless space.
22. What is the liberation as the attainment of the base consisting of boundless consciousness?
Here by completely surmounting the base consisting of boundless space, [aware of] “Unbounded consciousness”, a bhikkhu enters upon and dwells in the base consisting of boundless consciousness. This is the liberation as the attainment of the base consisting of boundless consciousness.
23. What is the liberation as the attainment of the base consisting of nothingness?
Here by completely surmounting the base consisting of boundless consciousness, [aware that] “There is nothing”, a bhikkhu enters upon and dwells in the base consisting of nothingness. This is the liberation as the attainment of the base consisting of nothingness.
24. What is the liberation as the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception?
Here by completely surmounting the base consisting of nothingness a bhikkhu enters upon and dwells in the base consisting of neither perception nor non-perception. This is the liberation as the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception.
25. What is occasional liberation?
The four jhanas and the four immaterial attainments. This is occasional liberation.
26. What is non-occasional liberation?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is non-occasional liberation.
PTS vp En 24227. What is liberation belonging to an occasion?
The four jhanas and the four immaterial attainments. This is liberation belonging to an occasion.
28. What is liberation not belonging to an occasion?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is liberation not belonging to an occasion.
29. What is assailable liberation?
The four jhanas and the four immaterial attainments. This is assailable liberation.
30. What is unassailable liberation?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is unassailable liberation.
31. What is mundane liberation?
The four jhanas and the four immaterial attainments. This is mundane liberation.
32. What is supramundane liberation?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is supramundane liberation.
33. What is liberation that is subject to cankers?
The four jhanas and the four immaterial attainments. This is liberation that is subject to cankers.
34. What is liberation that is not subject to cankers?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is liberation that is not subject to cankers.
35. What is materialistic liberation?
Liberation inseparable from materiality. This is materialistic liberation.
36. What is unmaterialistic liberation?
Liberation inseparable from immateriality. This is unmaterialistic liberation.
37. What is liberation more unmaterialistic than the unmaterialistic?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is liberation more unmaterialistic than the unmaterialistic.
38. What is liberation by desire?
The four jhanas and the four immaterial attainments. This is liberation by desire.
39. What is liberation by the desireless?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is liberation by desirelessness.
40. What is liberation by tranquillized desire?
The obtainment of the first jhana or its result … [and so on as in § 15].
The obtainment of the attainment of the base consisting of boundless PTS vp En 243 space … [and so on as in § 16]. This is liberation by tranquillization of desire.
41. What is fettered liberation?
The four jhanas and the four immaterial attainments.
42. What is unfettered liberation?
The four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is unfettered liberation.
43. What is liberation based on unity?
The four jhanas, the four noble paths, the four fruits of asceticism and nibbana. This is liberation based on unity.
44. What is liberation based on differences?
The four jhanas and the four immaterial attainments. This is liberation based on differences.
45. What is liberation of perception?
It is possible that one liberation of perception is ten liberations of perception and that ten liberations of perception are one liberation of perception, according to [its ten kinds of] supporting object and [its one] function [of liberation].
It is possible: how is it possible?
Knowledge of contemplation of impermanence is liberated from perception as permanent, thus there is liberation of perception. Knowledge of contemplation of pain is liberated from perception as pleasant, thus there is liberation of perception. Knowledge of contemplation of not self is liberated from perception as self, … Knowledge of contemplation of dispassion is liberated from perception as delighting, … Knowledge of contemplation of fading away is liberated from perception as greed, … Knowledge of contemplation of cessation is liberated from perception as origin, … Knowledge of contemplation of relinquishment is liberated from perception as grasping, … Knowledge of contemplation of the signless is liberated from perception as sign, … Knowledge of contemplation of the desireless is liberated from perception as desire, … Knowledge of contemplation of voidness is liberated from perception as misinterpretation, thus there is liberation of perception.
That is how it is possible that one liberation of perception is ten liberations of perception and that ten liberations of perception are one liberation of perception, according to object and function.
Knowledge of contemplation of impermanence in materiality is liberated from perception [of it] as permanent, thus there is liberation of perception. Knowledge of contemplation of pain in materiality … Knowledge of contemplation of voidness in materiality is liberated from perception [of it] as misinterpretation, [and so on with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I PTS vp En 244 § 5 up to] … Knowledge of contemplation of impermanence in ageing-and-death is liberated from perception [of it] as permanent, thus it is liberation of perception … Knowledge of contemplation of voidness in ageing-and-death is liberated from perception [of it] as misinterpretation, thus there is liberation of perception.
That is how it is possible that one liberation of perception is ten liberations of perception and that ten liberations of perception are one liberation of perception, according to object and function.
46. What is liberation of knowledge?
It is possible that one liberation of knowledge is ten liberations of knowledge and that ten liberations of knowledge are one liberation of knowledge, according to object and function.
It is possible: how is it possible?
Correct knowledge as contemplation of impermanence is liberated from unknowing as confusion about permanence, thus there is liberation of knowledge. Correct knowledge as contemplation of pain is liberated from unknowing as confusion about pleasure, … Correct knowledge as contemplation of not self is liberated from unknowing as confusion about self, … Correct knowledge as contemplation of dispassion is liberated from unknowing as confusion about delight, … Correct knowledge as contemplation of fading away is liberated from unknowing as confusion about greed, … Correct knowledge as contemplation of cessation is liberated from unknowing as confusion about origin, … Correct knowledge as contemplation of relinquishment is liberated from unknowing as confusion about grasping, … Correct knowledge as contemplation of the signless is liberated from unknowing as confusion about the sign, … Correct knowledge as contemplation of the desireless is liberated from unknowing as confusion about desire, … Correct knowledge as contemplation of voidness is liberated from unknowing as confusion about misinterpreting, thus there is liberation of knowledge.
That is how it is possible that one liberation of knowledge is ten liberations of knowledge and that ten liberations of knowledge are one liberation of knowledge, according to object and function.
Correct knowledge as contemplation of impermanence in materiality is liberated from unknowing as confusion about its permanence, thus there is liberation of knowledge … Correct knowledge as contemplation of voidness in materiality is liberated from unknowing as confusion about misinterpreting it, thus it is liberation of knowledge … [and so on with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … Correct knowledge as contemplation of impermanence in ageing-and-death … Correct knowledge as contemplation of voidness in ageing-and-death is liberated from PTS vp En 245 unknowing as confusion about misinterpreting it, thus there is liberation of knowledge.
That is how it is possible that one liberation of knowledge is ten liberations of knowledge and that ten liberations of knowledge are one liberation of knowledge, according to object and function.
47. What is liberation described thus: [all that is experienced here] can become cool?
It is possible that one liberation described thus “It can become cool” is ten liberations described thus “It can become cool” and that ten liberations described thus “It can become cool” are one liberation described thus “It can become cool”.
It is possible: how is it possible?
The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of impermanence is liberated from burning, anguish and distress about permanence, thus there is liberation described thus “It can become cool”. The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of pain is liberated from burning, anguish and distress about pleasure, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of not self is liberated from burning, anguish and distress about self, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of dispassion is liberated from burning, anguish and distress about delighting, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of fading away is liberated from burning, anguish and distress about greed, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of cessation is liberated from burning, anguish and distress about origin, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of relinquishment is liberated from burning, anguish and distress about grasping, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of the signless is liberated from burning, anguish and distress about the sign, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of the desireless is liberated from burning, anguish and distress about desire, … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of voidness is liberated from burning, anguish and distress about misinterpretation, thus there is liberation described thus “It can become cool”.
That is how it is possible … according to object and function.
The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of impermanence in materiality is liberated from burning, anguish and distress about its permanence, thus there is liberation described thus “it can become cool” … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of voidness in materiality is liberated from burning, anguish and distress about misinterpreting it, … [and so on with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation PTS vp En 246 of ageing-and-death … The unsurpassed coolness of knowledge as contemplation of voidness in ageing-and-death is liberated from burning, anguish and distress about misinterpreting it, thus there is liberation described thus “it can become cool”. That is how it is possible … according to object and function.
This is liberation described thus: [all that is experienced here] can become cool.
48. What is jhana liberation?
Renunciation is ignited (jhāyati), thus it is jhana; it consumes (jhāpeti) zeal for sensual-desires, thus it is jhana; being ignited (jhāyanto), it is liberated, thus it is jhana liberation; consuming (jhāpento), it is liberated, thus it is jhana liberation; they are ignited (jhāyanti) [namely, good] ideas; they are consumed (jhāpenti) [namely,] defilements; he knows the ignited (jhāta) and the consumed (jhāpa), thus it is jhana liberation.
Non-ill-will is ignited, … it consumes ill-will, …
Perception of light is ignited, … it consumes stiffness-and-torpor, …
Non-distraction is ignited, … it consumes agitation, …
Investigation-of-ideas is ignited, … it consumes uncertainty, …
Knowledge is ignited, … it consumes ignorance, …
Gladness is ignited, … it consumes boredom, …
The first jhana is ignited, … it consumes the hindrances, …
The second jhana is ignited, … it consumes applied thought and sustained thought, …
The third jhana is ignited, … it consumes happiness, …
The fourth jhana is ignited, it consumes pleasure and pain, …
The attainment of the base consisting of boundless space …
The attainment of the base consisting of boundless consciousness …
The attainment of the base consisting of nothingness …
The attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception …
The stream-entry path …
The once-return path …
The non-return path …
The arahant path is ignited, thus there is jhana; it consumes all defilements, thus there is jhana; being ignited, it is liberated, thus there is jhana liberation; consuming, it is liberated, thus there is jhana liberation; they are ignited, namely [good] ideas; he consumes them, namely, defilements; he knows the ignited and the consumed, thus there is jhana liberation.
This is jhana liberation.
49. What is liberation of cognizance through not clinging?
It is possible that one liberation of cognizance through not clinging is PTS vp En 247 ten liberations of cognizance through not clinging and that ten liberations of cognizance through not clinging are one liberation of cognizance through not clinging, according to object and function.
It is possible: how is it possible?
Knowledge as contemplation of impermanence is liberated from clinging about permanence, thus there is liberation of cognizance through not clinging. Knowledge as contemplation of pain is liberated from clinging about pleasure, … Knowledge as contemplation of not self is liberated from clinging about self, … Knowledge as contemplation of dispassion is liberated from clinging about delight, … Knowledge of contemplation of fading away is liberated from clinging about greed, … Knowledge as contemplation of cessation is liberated from clinging about origin, … Knowledge as contemplation of relinquishment is liberated from clinging about grasping, … Knowledge as contemplation of the signless is liberated from clinging about the sign, … Knowledge as contemplation of the desireless is liberated from clinging about desire, … Knowledge as contemplation of voidness is liberated from clinging about misinterpretations, thus there is liberation of cognizance through not clinging.
That is how it is possible … according to object and function.
Knowledge as contemplation of impermanence in materiality is liberated from clinging to it as permanent, thus there is liberation of cognizance through not clinging … Knowledge as contemplation of voidness in materiality is liberated from clinging as misinterpreting it … [and so on with the rest of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … Knowledge as contemplation of ageing-and-death as impermanent … Knowledge as contemplation of ageing-and-death as voidness is liberated from clinging as misinterpretation of it, thus there is liberation of cognizance through not clinging.
That is how it is possible … according to object and function.
50. From how many kinds of clinging is knowledge of contemplation of impermanence liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of pain liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of not self liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of dispassion liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of fading away liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of cessation liberated?
From PTS vp En 248 how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of relinquishment liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of the signless liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of the desireless liberated?
From how many kinds of clinging is knowledge as contemplation of voidness liberated?
51. Knowledge as contemplation of impermanence is liberated from three kinds of clinging.
Knowledge as contemplation of pain is liberated from one kind of clinging.
Knowledge as contemplation of not self is liberated from three kinds of clinging.
Knowledge as contemplation of dispassion is liberated from one kind of clinging.
Knowledge as contemplation of fading away is liberated from one kind of clinging.
Knowledge as contemplation of cessation is liberated from four kinds of clinging.
Knowledge as contemplation of relinquishment is liberated from four kinds of clinging.
Knowledge as contemplation of the signless is liberated from three kinds of clinging.
Knowledge as contemplation of the desireless is liberated from one kind of clinging.
Knowledge as contemplation of voidness is liberated from three kinds of clinging.
52. What three kinds of clinging is knowledge as contemplation of impermanence liberated from?
From wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging. Knowledge as contemplation of impermanence is liberated from these three kinds of clinging.
What one kind of clinging is knowledge as contemplation of pain liberated from?
From sensual-desire clinging. Knowledge …
What three kinds of clinging is knowledge as contemplation of not self liberated from?
From wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging. Knowledge …
What one kind of clinging is knowledge as contemplation of dispassion liberated from?
From PTS vp En 249 sensual-desire clinging. Knowledge …
What one kind of clinging is knowledge as contemplation of fading away liberated from?
From sensual-desire clinging. Knowledge …
What four kinds of clinging is knowledge as contemplation of cessation liberated from?
From sensual-desire clinging, wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging. Knowledge …
What four kinds of clinging is knowledge as contemplation of relinquishment liberated from?
From sensual-desire clinging, wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging. Knowledge …
What three kinds of clinging is knowledge as contemplation of the signless liberated from?
From wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging. Knowledge …
What one kind of clinging is knowledge as contemplation of the desireless liberated from?
From sensual-desire clinging. Knowledge …
What three kinds of clinging is knowledge as contemplation of voidness liberated from?
From wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging. Knowledge as contemplation of voidness is liberated from these three kinds of clinging.
53. Knowledge as contemplation of impermanence, and knowledge as contemplation of not self, and knowledge as contemplation of the signless, and knowledge as contemplation of voidness, these four kinds of knowledge are liberated from three kinds of clinging, namely, from wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging.
Knowledge as contemplation of pain, and knowledge as contemplation of dispassion, and knowledge as contemplation of fading away, and knowledge as contemplation of the desireless, these four kinds of knowledge are liberated from one kind of clinging, namely from sensual-desire clinging.
Knowledge as contemplation of cessation, and knowledge as contemplation of relinquishment, these two kinds of knowledge are liberated from four kinds of clinging, namely, from sensual-desire clinging, wrong-view clinging, virtue-and-duty clinging, and self-theory clinging.
This is liberation of cognizance through not clinging.
End of first recital section.
PTS vp En 25054. Now these three gateways to liberation lead to the outlet from the world, [that is to say:] (i) to the seeing of all formations as limited and circumscribed and to the entering of cognizance into the signless principle, (ii) to the bestirring of the mind with respect to all formations and to the entering of cognizance into the desireless principle, (iii) to the seeing of all ideas as alien and to the entering of cognizance into the voidness principle. These three gateways to liberation lead to the outlet from the world.
55. When he gives attention to formations as impermanent, how do they appear to him? When he gives attention to formations as painful, how do they appear to him? When he gives attention to formations as not self, how do they appear to him?
When he gives attention to formations as impermanent, they appear to him as exhaustion. When he gives attention to formations as painful, they appear as terror. When he gives attention to formations as not self, they appear as voidness.
56. When he gives attention as impermanent, what is his cognizance great in? When he gives attention as painful, what is his cognizance great in? When he gives attention as not self, what is his cognizance great in?
When he gives attention as impermanent, his cognizance has great resolution. When he gives attention as painful, his cognizance has great tranquillity. When he gives attention as not self, his cognizance has great wisdom.
57. When one who has great resolution gives attention as impermanent, what faculty does he acquire? When one who has great tranquillity gives attention as painful, what faculty does he acquire? When one who has great wisdom gives attention as not self, what faculty does he acquire?
When one who has great resolution gives attention as impermanent, he acquires the faith faculty. When one who has great tranquillity gives attention as painful, he acquires the concentration faculty. When one who has great wisdom gives attention as not self, he acquires the understanding faculty.
58. (1) When one who has great resolution gives attention as impermanent, what faculty is dominant in him? (2) In development how many faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (3) In what sense is development? (4) Who develops?
(5) When one who has great tranquillity gives attention as painful, what faculty is dominant in him? (6) In development how many faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (7) In what sense is development? (8) Who develops?
(9)PTS vp En 251 When one who has great wisdom gives attention as not self, what faculty is dominant in him? (10) In development how many faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (11) In what sense is development? (12) Who develops?
(1) When one who has great resolution gives attention as impermanent, the faith faculty is dominant in him. (2) In development four faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (3) Development is in the sense of single function (taste). (4) He develops who has entered upon the right way: there is no development of faculties in one who has entered upon the wrong way.
(5) When one who has great tranquillity gives attention as painful, the concentration faculty is dominant in him. (6) In development four faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (7) Development is in the sense of single function (taste). (8) He develops who has entered upon the right way: there is no development of faculties in one who has entered upon the wrong way.
(9) When one who has great wisdom gives attention as not self, the understanding faculty is dominant in him. (10) In development four faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (11) Development is in the sense of single function (taste). (12) He develops who has entered upon the right way: there is no development of faculties in one who has entered upon the wrong way.
59. (1) When one who has great resolution gives attention as impermanent, what faculty is dominant in him? (2) In development how many faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (3) At the time of penetration what faculty is dominant? (4) In penetration how many faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (5) In what sense development? (6) In what sense penetration?
(7) When one who has great tranquillity gives attention as painful, what faculty is dominant in him? (8) In development … (12) In what sense penetration?
(13) When one who has great wisdom gives attention as not self, what faculty is dominant in him? (14) In development … (15) In what sense penetration?
(1)PTS vp En 252 When one who has great resolution gives attention as impermanent, the faith faculty is dominant in him. (2) In development four faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (3) At the time of penetration the understanding faculty is dominant in him. (4) In penetration four faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (5) Development is in the sense of single function (taste). (6) Penetration is in the sense of seeing: so one who penetrates develops, and one who develops penetrates.
(7) When one who has great tranquillity gives attention as painful, the concentration faculty is dominant in him. (8) In development … have a single function (taste). (9) At the time of penetration the understanding faculty is dominant in him. (10) In penetration … (12) Penetration is in the sense of seeing: so one who penetrates develops, and one who develops penetrates.
(13) When one who has great wisdom gives attention as not self, the understanding faculty is dominant in him. (14) In development … have a single function (taste). (15) At the time of penetration the understanding faculty is dominant in him. (16) In penetration … (18) Penetration is in the sense of seeing: so one who penetrates develops, and one who develops penetrates.
60. (1) When he gives attention as impermanent, what faculty is outstanding in him? With what faculty outstanding is he One Liberated by Faith?
(2) When he gives attention as painful, what faculty is outstanding in him? With what faculty outstanding is he a Body Witness?
(3) When he gives attention as not self, what faculty is outstanding in him? With what faculty outstanding is he One Attained to Vision?
(1) When he gives attention as impermanent, the faith faculty is outstanding in him. With the faith faculty outstanding he is One Liberated by Faith.
(2) When he gives attention as painful, the concentration faculty is outstanding in him. With the concentration faculty outstanding he is a Body Witness.
(3) When he gives attention as not self, the understanding faculty is outstanding in him. With the understanding faculty outstanding he is One Attained to Vision.
61. [At the moment of the fruition of the first path] he has been liberated by having faith (saddahanto vimutto), thus he is One Liberated by Faith (saddhāvimutto); he has realized [nibbana] by touching (contacting), PTS vp En 253 thus he is a Body Witness; he has attained [nibbana] by vision, thus he is One Attained to Vision.
[At the moments of the three remaining paths] he is liberated by having faith (saddahanto vimuccati), thus he is One Liberated by Faith; he first touches the touch (contact) of jhana and afterwards realizes cessation, nibbana, thus he is a Body Witness; it is known, seen, recognized, realized, and sounded (experienced), with understanding that formations are painful and cessation is pleasant, thus he is One Attained to Vision.
62. There is the person who is Liberated by Faith and the person who is a Body Witness and the person who is Attained to Vision. It is possible that these three persons are Liberated by Faith and Body Witnesses and Attained to Vision, according to object and function.
It is possible: how is it possible?
(1) When he gives attention as impermanent, the faith faculty is outstanding in him; with the faith faculty outstanding he is One Liberated by Faith. When he gives attention as painful, the faith faculty is [still] outstanding in him; with the faith faculty outstanding he is One Liberated by Faith. When he gives attention as not self, the faith faculty is [still] outstanding in him; with the faith faculty outstanding he is One Liberated by Faith. That is how these three persons are Liberated by Faith through the influence of the faith faculty.
(2) When he gives attention as painful, the concentration faculty is outstanding in him; with the concentration faculty outstanding he is a Body Witness. When he gives attention as not self, the concentration faculty is [still] outstanding in him; with the concentration faculty outstanding he is a Body Witness. When he gives attention as impermanent, the concentration faculty is [still] outstanding in him; with the concentration faculty outstanding he is a Body Witness. That is how these three persons are Body Witnesses through the influence of the concentration faculty.
(3) When he gives attention as not self, the understanding faculty is outstanding in him; with the understanding faculty outstanding he is One Attained to Vision. When he gives attention as impermanent, the understanding faculty is [still] outstanding in him; with the understanding faculty outstanding he is One Attained to Vision. When he gives attention as painful, the understanding faculty is [still] outstanding in him; with the understanding faculty outstanding he is One Attained to Vision. That is how these three persons are Attained to Vision through the influence of the understanding faculty.
There is the person who is Liberated by Faith and the person who is a Body Witness and the person who is Attained to Vision. It is possible PTS vp En 254 that these three persons are Liberated by Faith and Body Witnesses and Attained to Vision, according to object and function.
There is the person who is Liberated by Faith and the person who is a Body Witness and the person who is Attained to Vision. It is possible that of these three persons the One Liberated by Faith is one, the Body Witness another, and the One Attained to Vision another.
It is possible: how is it possible?
(1) When he gives attention as impermanent, the faith faculty is outstanding in him; with the faith faculty outstanding he is One Liberated by Faith. (2) When he gives attention as painful, the concentration faculty is outstanding in him; with the concentration faculty outstanding he is a Body Witness. (3) When he gives attention as not self, the understanding faculty is outstanding in him; with the understanding faculty outstanding he is One Attained to Vision.
There is the person who is Liberated by Faith and the person who is a Body Witness and the person who is Attained to Vision. That is how it is possible that of these three persons the One Liberated by Faith is one, the Body Witness is another, and the One Attained to Vision another.
63. (1) When he gives attention as impermanent, the faith faculty is outstanding in him; with the faith faculty outstanding he acquires the stream-entry path; hence he is called a Faith Devotee. Four faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions. Through the influence of the faith faculty there is development of the [other] four faculties. All those who acquire the stream-entry path through the influence of the faith faculty are Faith Devotees.
When he gives attention as impermanent, the faith faculty is outstanding in him; with the faith faculty outstanding he acquires the fruition of stream entry; hence he is called One Liberated by Faith. Four faculties follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions. Through the influence of the faith faculty the [other] four faculties have been developed, well developed. All those who have realized the fruition of stream entry through the influence of the faith faculty are Liberated by Faith.
When he gives attention as impermanent, the faith faculty is outstanding in him; with the faith faculty outstanding he acquires the once-return path …
… the fruition of once-return is realized …
… he acquires the non-return path …
… the fruition of non-return is realized …
… the arahant path … are Faith Devotees.
When PTS vp En 255 he gives attention as impermanent, the faith faculty is outstanding in him; with the faith faculty outstanding he acquires the fruition of arahantship; hence he is called One Liberated by Faith … All those who have realized arahantship through the influence of the faith faculty are Liberated by Faith.
(2) When he gives attention as painful, the concentration faculty is outstanding in him; with the concentration faculty outstanding he acquires the stream-entry path; hence he is called a Body Witness. Four faculties follow … Through the influence of the concentration faculty there is development of the [other] four faculties. All those who acquire the stream-entry path through the influence of the concentration faculty are Body Witnesses.
When he gives attention as painful, the concentration faculty is outstanding in him; with the concentration faculty outstanding the fruition of stream entry is realized; hence he is called a Body Witness. Four faculties follow, … Through the influence of the concentration faculty the [other] four faculties have been developed, well developed. All those by whom the fruition of stream-entry is realized through the influence of the concentration faculty are Body Witnesses.
… he acquires the once-return path …
… the fruition of once-return is realized …
… he acquires the non-return path …
… the fruition of non-return is realized …
… he acquires the arahant path … are Body Witnesses.
When he gives attention as painful, the concentration faculty is outstanding in him; with the concentration faculty outstanding the fruition of arahantship is realized; hence he is called a Body Witness … All those who have realized arahantship through the influence of the concentration faculty are Body Witnesses.
(3) When he gives attention as not self, the understanding faculty is outstanding in him; with the understanding faculty outstanding he acquires the stream-entry path; hence he is called a Dhamma Devotee. Four faculties follow … Through the influence of the understanding faculty there is development of the [other] four faculties. All those who acquire the stream-entry path through the influence of the understanding faculty are Dhamma Devotees.
When he gives attention as not self, the understanding faculty is outstanding in him; with the understanding faculty outstanding the fruition of stream entry is realized; hence he is called One Attained to Vision. Four faculties follow … Through the influence of the understanding faculty the [other] four faculties have been developed, well developed. PTS vp En 256 All those who have realized the fruition of stream-entry through the influence of the understanding faculty are Attained to Vision.
… he acquires the once-return path …
… the fruition of once-return is realized …
… he acquires the non-return path …
… the fruition of non-return is realized …
… he acquires the arahant path … are Dhamma Devotees.
When he gives attention as not self, the understanding faculty is outstanding in him; with the understanding faculty outstanding the fruition of arahantship is realized; hence he is called One Attained to Vision. Four faculties follow upon it, are conascence conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions. Through the influence of the understanding faculty the [other] four faculties have been developed, well developed. All those who have realized arahantship through the influence of the understanding faculty are Attained to Vision.
64. All those who have developed, are developing, will develop, have arrived at, are arriving at, will arrive at, have reached, are reaching, will reach, have acquired, are acquiring, will acquire, have penetrated, are penetrating, will penetrate, have realized, are realizing, will realize, have sounded, are sounding, will sound, have mastered, are mastering, will master, have reached perfection in, are reaching perfection in, will reach perfection in, have reached assurance in, are reaching assurance in, will reach assurance in, renunciation, are Liberated by Faith through the influence of the faith faculty, Body Witnesses through the influence of the concentration faculty, Attained to Vision through the influence of the understanding faculty.
All those … non-ill-will … [and so on with each of the opposites to the rest of the seven hindrances] …
All those … the first jhana … [and so on with each of the rest of the four jhanas and the four immaterial attainments] …
All those … contemplation of impermanence … [and so on with each of the rest of the 18 Principal Insights] …
All those … the stream-entry path … [and so on with each of the rest of the 4 paths] …
All those … the four foundations of mindfulness …
All those … the four right endeavours …
All those … the four bases for success …
All those … the five faculties [of faith, etc.,] …
All those … the five powers …
AllPTS vp En 257 those … the seven enlightenment factors …
All those … the noble eightfold path …
All those who have developed, are developing, will develop, have arrived at, are arriving at, will arrive at, have reached, are reaching, will reach, have acquired, are acquiring, will acquire, have penetrated, are penetrating, will penetrate, have realized, are realizing, will realize, have sounded, are sounding, will sound, have mastered, are mastering, will master, have reached perfection in, are reaching perfection in, will reach perfection in, have reached assurance in, are reaching assurance in, will reach assurance in, the eight liberations, are Liberated by Faith through the influence of the faith faculty, Body Witnesses through the influence of the concentration faculty, Attained to Vision through the influence of the understanding faculty.
All those who have reached, are reaching, will reach, … will reach assurance in, the four discriminations, are Liberated …
All those who have penetrated, are penetrating, will penetrate, … will reach assurance in, the three recognitions, are Liberated …
All those who have trained in, are training in, will train in, have sounded, are sounding, will sound, have mastered, are mastering, will master, have reached perfection in, are reaching perfection in, will reach perfection in, have reached assurance in, are reaching assurance in, will reach assurance in, the three trainings, are Liberated …
All those who fully understand suffering, who abandon origin, who realize cessation, who develop the path, are Liberated by Faith through the influence of the faith faculty, Body Witnesses through the influence of the concentration faculty, Attained to Vision through the influence of the understanding faculty.
65. In how many aspects is there penetration of the actualities? In how many aspects does he penetrate the actualities?
There is penetration of the actualities in four aspects. He penetrates the actualities in four aspects.
He penetrates the actuality of suffering with the penetration of full-understanding, he penetrates the actuality of origin with the penetration of abandoning, he penetrates the actuality of cessation with the penetration of realizing, he penetrates the actuality of the path with the penetration of developing. There is penetration of the actualities in these four aspects.
One who penetrates the actualities in these four aspects is Liberated by Faith through the influence of the faith faculty, a Body Witness through PTS vp En 258 the influence of the concentration faculty, Attained to Vision through the influence of the understanding faculty.
66. In how many aspects is there penetration of the actualities? In how many aspects does he penetrate the actualities?
There is penetration of the actualities in nine aspects. He penetrates the actualities in nine aspects.
He penetrates the actuality of suffering with the penetration of full-understanding, he penetrates the actuality of origin with the penetration of abandoning, he penetrates the actuality of cessation with the penetration of realizing, he penetrates the actuality of the path with the penetration of developing. There is also penetration of all ideas by direct-knowledge, and penetration of all formations by full-understanding, and penetration of all unprofitable ideas by abandoning, and penetration of the four paths by developing, and penetration of cessation by realizing.
One who penetrates the actualities in these nine aspects is Liberated by Faith through the influence of the faith faculty, a Body Witness through the influence of the concentration faculty, Attained to Vision through the influence of the understanding faculty.
End of second recital section.
67. When he gives attention to formations as impermanent, how do they appear to him? When he gives attention to formations as painful, how do they appear to him? When he gives attention to formations as not self, how do they appear to him?
When he gives attention to formations as impermanent, they appear to him as exhaustion, when he gives attention to formations as painful, they appear to him as terror. When he gives attention to formations as not self, they appear to him as voidness.
68. When he gives attention as impermanent, what is his cognizance great in? When he gives attention as painful, what is his cognizance great in? When he gives attention as not self, what is his cognizance great in?
When he gives attention as impermanent, his cognizance has great resolution. When he gives attention as painful, his cognizance has great tranquillity. When he gives attention as not self, his cognizance has great wisdom.
69. When one who has great resolution gives attention as impermanent, what liberation does he acquire? When one who has great tranquillity gives attention as painful, what liberation does he acquire? When one who PTS vp En 259 has great resolution gives attention as not self, what liberation does he acquire?
When one who has great resolution gives attention as impermanent, he acquires the signless liberation. When one who has great tranquillity gives attention as painful, he acquires the desireless liberation. When one who has great wisdom gives attention as not self, he acquires the void liberation.
70. (1) When one who has great resolution gives attention as impermanent, what liberation is dominant in him? (2) In development how many liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (3) In what sense is development? (4) Who develops?
(5) When one who has great tranquillity gives attention as painful, what liberation is dominant in him? (6) In development how many liberations follow upon it, … (7) In what sense is development? (8) Who develops?
(9) When one who has great wisdom gives attention as not self, what liberation is dominant in him? (10) In development how many liberations follow upon it, … (11) In what sense is development? (12) Who develops?
(1) When one who has great resolution gives attention as impermanent, the signless liberation is dominant in him. (2) In development two liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (3) Development is in the sense of single function (taste). (4) He develops who has entered upon the right way: there is no development of liberations in one who has entered upon the wrong way.
(5) When one who has great tranquillity gives attention as painful, the desireless liberation is dominant in him. (6) In development two liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (7) Development is in the sense of single function (taste). (8) He develops who has entered upon the right way: there is no development of liberations in one who has entered upon the wrong way.
(9) When one who has great wisdom gives attention as not self, the voidness liberation is dominant in him. (10) In development two liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (11) Development is in the sense of single function (taste). (12) He develops who has entered upon the right way: there is no development of liberations in one who has entered upon the wrong way.
PTS vp En 26071. (1) When one who has great resolution gives attention as impermanent, what liberation is dominant in him? (2) In development how many liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (3) At the time of penetration what liberation is dominant in him? (4) In penetration how many liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste)? (5) In what sense development? (6) In what sense penetration?
(7) When one who has great tranquillity gives attention as painful, what liberation is dominant in him? (8) In development … (12) In what sense penetration?
(13) When one who has great wisdom gives attention as not self, what liberation is dominant in him? (14) In development … (18) In what sense penetration?
(1) When one who has great resolution gives attention as impermanent, the signless liberation is dominant in him. (2) In development two liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (3) At the time of penetration the signless liberation is dominant in him. (4) In penetration two liberations follow upon it, are conascent conditions, are mutuality conditions, are support conditions, are association conditions, have a single function (taste). (5) Development is in the sense of single function (taste). (6) Penetration is in the sense of seeing: so one who penetrates develops, and one who develops penetrates.
(7) When one who has great tranquillity gives attention as painful, the desireless liberation is dominant in him. (8) In development … (9) At the time of penetration the desireless liberation is dominant in him. (10) In penetration … (12) Penetration is in the sense of seeing: so one who penetrates develops, and one who develops penetrates.
(13) When one who has great wisdom gives attention as not self, the voidness liberation is dominant in him. (14) In development … (15) At the time of penetration the voidness liberation is dominant in him. (16) In penetration … (18) Penetration is in the sense of seeing: so one who penetrates develops, and one who develops penetrates.
72. (1) When he gives attention as impermanent, what liberation is outstanding in him? With what liberation outstanding is he One Liberated by Faith?
(2) When he gives attention as painful, what liberation is outstanding in him? With what liberation outstanding is he a Body Witness?
(3) When he gives attention as not self, what liberation is outstanding PTS vp En 261 in him? With what liberation outstanding is he One Attained to Vision?
(1) When he gives attention as impermanent, the signless liberation is outstanding in him. With the signless liberation outstanding he is One Liberated by Faith.
(2) When he gives attention as painful, the desireless liberation is outstanding in him. With the desireless liberation outstanding he is a Body Witness.
(3) When he gives attention as not self, the voidness liberation is outstanding in him. With the voidness liberation outstanding he is One Attained to Vision.
73. [At the moment of the fruition of the first path:] he has been liberated by having faith (saddahanto vimutto), thus he is One Liberated by Faith (saddhā-vimutto); he has realized [nibbana] by touching (contacting), thus he is a Body Witness; he has attained [nibbana] by vision, thus he is One Attained to Vision.
[At the moments of the remaining paths:] he is liberated by having faith (saddahanto vimuccati), thus he is One Liberated by Faith; he first touches the touch (contact) of jhana and afterwards realizes cessation, nibbana, thus he is a Body Witness; it is known, seen, recognized, realized, and sounded (experienced), with understanding that formations are painful and cessation is pleasant, thus he is One Attained to Vision.
74. All those who have developed, are developing, will develop, … [and so on as in § 64] … will reach assurance in, renunciation, are Liberated by Faith through the influence of the signless liberation, Body Witnesses through the influence of the desireless liberation, Attained to Vision through the influence of the voidness liberation.
All those … non-ill-will …
… [and so on as in § 64 up to] …
All those who fully understand suffering, who abandon origin, who realize cessation, who develop the path, are Liberated by Faith through the influence of the signless liberation, Body Witnesses through the influence of the desireless liberation, Attained to Vision through the influence of the voidness liberation.
75. In how many aspects is there penetration of the actualities? In how many aspects does he penetrate the actualities?
There is penetration of the actualities in four aspects. He penetrates the actualities in four aspects.
He penetrates the actuality of suffering … [and so on as in § 65 up to] … There is penetration of the actualities in these four aspects.
One PTS vp En 262 who penetrates the actualities in these four aspects is Liberated by Faith through the influence of the signless liberation, a Body Witness through the influence of the desireless liberation, One Attained to Vision through the voidness liberation.
76. In how many aspects is there penetration of the actualities? In how many aspects does he penetrate the actualities?
There is penetration of the actualities in nine aspects. He penetrates the actualities in nine aspects.
He penetrates the actuality of suffering … [and so on as in § 66 up to] … and penetration of cessation by realizing.
One who penetrates the actualities in these nine aspects is Liberated by Faith through the influence of the signless liberation, a Body Witness through the influence of the desireless liberation, Attained to Vision through the influence of the voidness liberation.
77. When he gives attention as impermanent, what ideas does he correctly know and see? How is there right seeing? How, by inference from that, are all formations clearly seen as impermanent? Wherein is doubt abandoned?
When he gives attention as painful, what ideas does he correctly know and see? How is there right seeing? How, by inference from that, are all formations clearly seen as painful? Wherein is doubt abandoned?
When he gives attention as not self, what ideas does he correctly know and see? How is there right seeing? How, by inference from that, are all ideas clearly seen as not self? Wherein is doubt abandoned?
When he gives attention as impermanent, he correctly knows and sees the sign. Hence “right seeing” is said. Thus, by inference from that, all formations are clearly seen as impermanent. Herein doubt is abandoned.
When he gives attention as painful, he correctly knows and sees occurrence. Hence “right seeing” is said. Thus, by inference from that, all formations are clearly seen as painful. Herein doubt is abandoned.
When he gives attention as not self, he correctly knows and sees the sign and occurrence. Hence “right seeing” is said. Thus, by inference from that, all ideas are clearly seen as not self. Herein doubt is abandoned.
78. Correct-Knowledge, and Right-Seeing, and Overcoming-of-Doubt—are these ideas different in meaning and different in the letter, or are they one in meaning and only the letter is different?
Correct-Knowledge, and Right-Seeing, and Overcoming-of-Doubt—these ideas are one in meaning and only the letter is different.
PTS vp En 26379. When he gives attention as impermanent, what appears to him as terror? When he gives attention as painful, what appears to him as terror? When he gives attention as not self, what appears to him as terror?
When he gives attention as impermanent, the sign appears to him as terror. When he gives attention as painful, occurrence appears to him as terror. When he gives attention as not self, the sign and occurrence appear to him as terror.
80. Understanding-of-Appearance-as-Terror, and Knowledge-of-Danger, and Dispassion—are these ideas different in meaning and different in the letter, or are they one in meaning and only the letter is different?
Understanding-of-Appearance-as-Terror, and Knowledge-of-Danger, and Dispassion—these ideas are one in meaning and only the letter is different.
81. Contemplation-of-Not-self, and Contemplation-of-Voidness—are these ideas different in meaning and different in the letter, or are they one in meaning and only the letter is different?
Contemplation-of-Not-self, and Contemplation-of-Voidness—these ideas are one in meaning and only the letter is different.
82. When he gives attention as impermanent, there arises in him knowledge after reflecting on what? When he gives attention as painful, there arises in him knowledge after reflecting on what? When he gives attention as not self, there arises in him knowledge after reflecting on what?
When he gives attention as impermanent, there arises in him knowledge after reflecting on the sign. When he gives attention as painful, there arises in him knowledge after reflecting on occurrence. When he gives attention as not self, there arises in him knowledge after reflecting on the sign and occurrence.
83. Desire-for-Deliverance, and Contemplation-of-Reflexion, and Equanimity-about-Formations—are these ideas different in meaning and different in the letter, or are they one in meaning and only the letter is different?
Desire-for-Deliverance, and Contemplation-of-Reflexion, and Equanimity-about-Formations—these ideas are one in meaning and only the letter is different.
84. When he gives attention as impermanent, what does his cognizance emerge from? Where does his cognizance enter in?
When he gives attention as painful, what does his cognizance emerge from? Where does his cognizance enter in?
When PTS vp En 264 he gives attention as not self, what does his cognizance emerge from? Where does his cognizance enter in?
When he gives attention as impermanent, his cognizance emerges from the sign; his cognizance enters into the signless.
When he gives attention as painful, his cognizance emerges from occurrence; his cognizance enters into non-occurrence.
When he gives attention as not self, his cognizance emerges from the sign and from occurrence; his cognizance enters into the signless, into non-occurrence, into the nibbana principle consisting in cessation.
85.Understanding-of-Emergence-and-Turning-away-from-the-External, and Change-of-lineage-Knowledge—are these ideas different in meaning and different in the letter, or are they one in meaning and only the letter is different?
Understanding-of-Emergence-and-Turning-away-from-the-External, and Change-of-lineage-Knowledge—these ideas are one in meaning and only the letter is different.
86. When he gives attention as impermanent, what liberation is he liberated by? When he gives attention as painful, what liberation is he liberated by? When he gives attention as not self, what liberation is he liberated by?
When he gives attention as impermanent, he is liberated by the signless liberation. When he gives attention as painful, he is liberated by the desireless liberation. When he gives attention as not self, he is liberated by the void liberation.
87. Understanding-of-Emergence-and-Turning-away-from-Both, and Knowledge-of-the-Path—are these ideas different in meaning and different in the letter, or are they one in meaning and only the letter is different?
Understanding-of-Emergence-and-Turning-away-from-Both, and Knowledge-of-the-Path—these ideas are one in meaning and only the letter is different.
88. In how many aspects are the three liberations in different moments? In how many aspects are the three liberations in one moment?
The three liberations are in different moments in four aspects. The three liberations are in one moment in seven aspects.
89. In what four aspects are the three liberations in different moments?
In the sense of dominance, in the sense of steadying, in the sense of guidance, and in the sense of outlet.
How PTS vp En 265are the three liberations in different moments in the sense of dominance?
When he gives attention as impermanent, the signless liberation is dominant; when he gives attention as painful, the desireless liberation is dominant; when he gives attention as not self, the void liberation is dominant. That is how the three liberations are in different moments in the sense of dominance.
How are the three liberations in different moments in the sense of steadying?
When he gives attention as impermanent, he steadies cognizance through the influence of the signless liberation. When he gives attention as painful, he steadies cognizance through the influence of the desireless liberation. When he gives attention as not self, he steadies cognizance through the influence of the void liberation. That is how the three liberations are in different moments in the sense of steadying.
How are the three liberations in different moments in the sense of guidance?
When he gives attention as impermanent, he guides cognizance through the influence of the signless liberation. When he gives attention as painful, he guides cognizance through the influence of the desireless liberation. When he gives attention as not self, he guides cognizance through the influence of the void liberation. That is how the three liberations are in different moments in the sense of guidance.
How are the three liberations in different moments in the sense of outlet?
When he gives attention as impermanent, he is led out to cessation, nibbana, through the influence of the signless liberation. When he gives attention as painful, he is led out to cessation, nibbana, through the influence of the desireless liberation. When he gives attention as not self, he is led out to cessation, nibbana, through the influence of the void liberation. That is how the three liberations are in different moments in the sense of outlet.
The three liberations are in different moments in these four aspects.
90. In what seven aspects are the three liberations in one moment?
In the sense of combining, in the sense of arrival, in the sense of obtainment, in the sense of penetration, in the sense of realization, in the sense of sounding, in the sense of convergence.
How are the liberations in one moment in the sense of combining, … in the sense of convergence?
When he gives attention as impermanent, he is liberated from the sign, thus there is the signless liberation. He has no desire for what he has been PTS vp En 266 liberated from. Thus there is the desireless liberation. He is void of what he does not desire, thus there is the void liberation. He has no sign of what he is void of, thus there is the signless liberation.
That is how the three liberations are in one moment in the sense of combining, … in the sense of convergence.
When he gives attention as painful, he is liberated from desire, thus there is the desireless liberation. He is void of what he does not desire, thus there is the void liberation. He has no sign of what he is void of, thus there is the signless liberation. He does not desire the sign of what he has no sign of, thus there is the desireless liberation.
That is how the three liberations are in one moment in the sense of combining, … in the sense of convergence.
When he gives attention as not self, he is liberated from misinterpreting, thus there is the void liberation. He has no sign of what he is void of, thus there is the signless liberation. He does not desire the sign of what he has no sign of, thus there is the desireless liberation. He is void of what he does not desire, thus there is the void liberation.
That is how the three liberations are in one moment in the sense of combining, … in the sense of convergence.
The three liberations are in one moment in these seven aspects.
91. There is liberation, there is gateway, there is gateway to liberation, there is what opposes liberation, there is what conforms to liberation, there is turning away as liberation, there is development of liberation, there is tranquillization of liberation.
92. What is liberation? The void liberation, the signless liberation, the desireless liberation.
93 What is the void liberation?
Knowledge of contemplation of impermanence is the void liberation since it liberates from misinterpreting as permanent. Knowledge of contemplation of pain is the void liberation since it liberates from misinterpreting as pleasant. Knowledge of contemplation of not self is the void liberation since it liberates from misinterpreting as self. Knowledge of contemplation of dispassion is the void liberation since it liberates from misinterpreting as delight. Knowledge of contemplation of fading away is the void liberation since it liberates from misinterpreting as greed. Knowledge of contemplation of cessation is the void liberation since it liberates from misinterpreting as origin.
Knowledge of contemplation of relinquishment is the void liberation since it liberates from misinterpretation as grasping. Knowledge of PTS vp En 267 contemplation of the signless is the void liberation since it liberates from misinterpretation as the sign. Knowledge of contemplation of desirelessness is the void liberation since it liberates from misinterpreting as desire. Knowledge of contemplation of voidness is the void liberation since it liberates from all misinterpretings.
Knowledge of contemplation of impermanence in materiality is the void liberation since it liberates from misinterpreting as permanent … [and so on with the ten contemplations in the case of each of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … Knowledge of contemplation of voidness in ageing-and-death is the void liberation since it liberates from all misinterpretations.
This is the void liberation.
94. What is the signless liberation?
Knowledge of contemplation of impermanence is the signless liberation since it liberates from the sign as permanent … [and so on as in § 93, substituting sign for misinterpreting up to] … Knowledge of contemplation of signlessness is the signless liberation since it liberates from all signs. Knowledge of contemplation of desirelessness is the signless liberation since it liberates from the sign as desire. Knowledge of contemplation of voidness is the signless liberation since it liberates from the sign as misinterpreting.
Knowledge of contemplation of impermanence in materiality is the signless liberation since it liberates from the sign as permanent … [and so on with the ten contemplations in the case of each of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … Knowledge of contemplation of voidness in ageing-and-death is the signless liberation since it liberates from the sign as misinterpreting.
This is the signless liberation.
95. What is the desireless liberation?
Knowledge of contemplation of impermanence is the desireless liberation since it liberates from desire as permanent … [and so on as in § 93, substituting desire for misinterpreting up to] … Knowledge of contemplation of signlessness is the desireless liberation since it liberates from desire as the sign. Knowledge of contemplation of desirelessness is the desireless liberation since it liberates from all desires. Knowledge of contemplation of voidness is the desireless liberation since it liberates from desire as misinterpretation.
Knowledge of contemplation of impermanence in materiality is the desireless liberation since it liberates from desire as permanent … [and so on with the ten contemplations in the case of each of the 201 ideas listed in Tr. I § 5 up to] … Knowledge of contemplation of voidness PTS vp En 268 in ageing-and-death is the desireless liberation since it liberates from desire as misinterpretation.
This is the desireless liberation.
This is liberation.
96. What is gateway?
Those blameless, profitable ideas that partake of enlightenment and are born there—those are the gateway
97. What is gateway to liberation?
What those ideas have as their supporting object, namely cessation, nibbana,—that is the gateway to liberation.
98. What is what opposes liberation?
The three roots of the unprofitable oppose liberation, the three kinds of misconduct oppose liberation, also all unprofitable ideas oppose liberation. This is what opposes liberation.
99. What is what is in conformity with liberation?
The three roots of the profitable conform to liberation, the three kinds of good conduct conform to liberation, also all profitable ideas conform to liberation. This is what conforms to liberation.
100. What is turning away as liberation?
Turning away of perception, turning away of the will, turning away of cognizance, turning away of knowledge, turning away as liberation, turning away in the actualities. One who perceives turns away, … [and so on, repeating Tr. I § 522 to end.]
This is turning away as liberation.
101. What is development of liberation?
The cultivation, development and making much of the first jhana. The cultivation, development and making much of the second jhana … the third jhana … the fourth jhana … the attainment of the base consisting of boundless space … the attainment of the base consisting of boundless consciousness … the attainment of the base consisting of nothingness … the attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception … the stream-entry path … the once-return path … the non-return path. The cultivation, development and making much of the arahant path. This is development of liberation.
102. What is tranquillization as liberation?
The obtainment or the result of the first jhana. The obtainment or the result of the second jhana. The third jhana … the fourth jhana … the attainment of the base consisting of boundless space … the attainment of the base consisting of boundless consciousness … the attainment of the base consisting of nothingness … The obtainment or the result of the PTS vp En 269 attainment of the base consisting of neither perception nor non-perception. The stream-entry fruition of the stream-entry path. The once-return fruition of the once-return path. The non-return fruition of the non-return path. The arahant fruition of the arahant path.
This is tranquillization as liberation.
End of third Recitation Section.
End of Treatise on Liberation.
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là ba giải thoát. Ba là gì? Không tánh giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát. Này các tỳ khưu, đây là ba giải thoát.
Và còn có 68 giải thoát: không tánh giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát, giải thoát có sự ly khai nội phần, giải thoát có sự ly khai ngoại phần, giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), bốn giải thoát có sự ly khai nội phần, bốn giải thoát có sự ly khai ngoại phần, bốn giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai nội phần, bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai ngoại phần, bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), bốn giải thoát tịnh do sự ly khai nội phần, bốn giải thoát tịnh do sự ly khai ngoại phần, bốn giải thoát tịnh do sự ly khai cả hai (nội ngoại phần), ‘Có sắc, (vị ấy) thấy các sắc’ là giải thoát, ‘Có tưởng vô sắc ở nội phần, (hành giả) thấy các sắc thuộc ngoại phần’ là giải thoát, ‘Khuynh hướng thuần về điều tốt đẹp’ là giải thoát, sự chứng đạt không vô biên xứ là giải thoát, sự chứng đạt thức vô biên xứ là giải thoát, sự chứng đạt vô sở hữu xứ là giải thoát, sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ là giải thoát, sự chứng đạt sự diệt tận thọ tưởng là giải thoát, giải thoát có thời hạn, giải thoát vô thời hạn, giải thoát phụ thuộc thời hạn, giải thoát không phụ thuộc thời hạn, giải thoát có thể chuyển đổi, giải thoát không thể chuyển đổi, giải thoát thuộc thế gian, giải thoát vượt trên thế gian, giải thoát còn lậu hoặc, giải thoát không còn lậu hoặc, giải thoát còn hệ lụy vật chất, giải thoát không còn hệ lụy vật chất, giải thoát không còn hệ lụy vật chất và vượt trên không còn hệ lụy vật chất, ước nguyện giải thoát, vô nguyện giải thoát, an tịnh ước nguyện giải thoát, giải thoát bị ràng buộc, giải thoát không bị ràng buộc, giải thoát có bản chất giống nhau, giải thoát có bản chất khác nhau, giải thoát do tưởng, giải thoát do trí, giải thoát có sự bình lặng, giải thoát do thiền, giải thoát của tâm không chấp thủ.
Phần giải thích về Giải Thoát.
Không tánh giải thoát là gì? Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng suy nghiệm rằng: “Điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật phụ thuộc vào tự ngã.” ‘Vị ấy không cố chấp vào điều ấy’ là không tánh giải thoát. Đây là không tánh giải thoát.
Vô tướng giải thoát là gì? Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng suy nghiệm rằng: “Điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật phụ thuộc vào tự ngã.” ‘Vị ấy không tạo ra hiện tướng’ là vô tướng giải thoát. Đây là vô tướng giải thoát.
Vô nguyện giải thoát là gì? Ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến nơi thanh vắng suy nghiệm rằng: “Điều này là không đối với tự ngã hoặc đối với vật phụ thuộc vào tự ngã.” ‘Vị ấy không ước nguyện điều ấy’ là vô nguyện giải thoát. Đây là vô nguyện giải thoát.
Giải thoát có sự ly khai nội phần là gì? Là bốn thiền. Đây là giải thoát có sự ly khai nội phần.
Giải thoát có sự ly khai ngoại phần là gì? Là bốn sự chứng đạt (thiền) vô sắc. Đây là giải thoát có sự ly khai ngoại phần.
Giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Là bốn Thánh Đạo. Đây là giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
Bốn giải thoát có sự ly khai nội phần là gì? Sơ thiền thoát ra khỏi các pháp ngăn che, nhị thiền thoát ra khỏi tầm và tứ, tam thiền thoát ra khỏi hỷ, tứ thiền thoát ra khỏi lạc và khổ. Đây là bốn giải thoát có sự ly khai nội phần.
Bốn giải thoát có sự ly khai ngoại phần là gì? Sự chứng đạt không vô biên xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về sắc, sự nghĩ tưởng về bất bình, sự nghĩ tưởng về khác biệt; sự chứng đạt thức vô biên xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về không vô biên xứ; sự chứng đạt vô sở hữu xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về thức vô biên xứ; sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ thoát ra khỏi sự nghĩ tưởng về vô sở hữu xứ. Đây là bốn giải thoát có sự ly khai ngoại phần.
Bốn giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Đạo Nhập Lưu thoát ra khỏi sự nhận thức sai trái về thân, sự hoài nghi, sự bám víu vào giới và nghi thức, tà kiến ngủ ngầm, hoài nghi ngủ ngầm, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần. Đạo Nhất Lai thoát ra khỏi sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất thô thiển, ái dục ngủ ngầm, bất bình ngủ ngầm có tính chất thô thiển, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần. Đạo Bất Lai thoát ra khỏi sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất vi tế, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần.
Đạo A-la-hán thoát ra khỏi ái sắc, ái vô sắc, ngã mạn, phóng dật, vô minh, ngã mạn ngủ ngầm, ái hữu ngủ ngầm, vô minh ngủ ngầm, thoát ra khỏi các phiền não xu hướng theo điều ấy và (ra khỏi) các uẩn, thoát ra khỏi tất cả các hiện tướng ngoại phần. Đây là bốn giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
Bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai nội phần là gì? Tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu sơ thiền, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu nhị thiền, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu tam thiền, tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu tứ thiền. Đây là bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai nội phần.
Bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai ngoại phần là gì? Tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt không vô biên xứ, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt thức vô biên xứ, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt vô sở hữu xứ, tầm tứ hỷ lạc và sự chuyên nhất của tâm nhằm mục đích thành tựu sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ. Đây là bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai ngoại phần.
Bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Quán xét về vô thường, quán xét về khổ não, quán xét về vô ngã nhằm mục đích thành tựu Đạo Nhập Lưu, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu Đạo Nhất Lai, …(như trên)… nhằm mục đích thành tựu Đạo Bất Lai, quán xét về vô thường, quán xét về khổ não, quán xét về vô ngã nhằm mục đích thành tựu Đạo A-la-hán. Đây là bốn giải thoát thuận theo các sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
Bốn giải thoát tịnh do sự ly khai nội phần là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sơ thiền, …(như trên)… của nhị thiền, …(như trên)… của tam thiền, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của tứ thiền. Đây là bốn giải thoát tịnh do sự ly khai nội phần.
Bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai ngoại phần là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt không vô biên xứ, …(như trên)… của sự chứng đạt thức vô biên xứ, …(như trên)… của sự chứng đạt vô sở hữu xứ, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ. Đây là bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai ngoại phần.
Bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần) là gì? Quả Nhập Lưu của Đạo Nhập Lưu, Quả Nhất Lai của Đạo Nhất Lai, Quả Bất Lai của Đạo Bất Lai, Quả A-la-hán của Đạo A-la-hán. Đây là bốn giải thoát tịnh do sự giải thoát có sự ly khai cả hai (nội ngoại phần).
‘Có sắc, (vị ấy) thấy các sắc’ là giải thoát là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây có người tác ý về hiện tướng màu xanh ở nội phần thuộc bản thân và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định. Sau khi làm cho hiện tướng ấy đã khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định, vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu xanh ở ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định. Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, lưu lại hiện tướng đã khéo được lưu lại, nhận định hiện tướng đã khéo được nhận định, vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn. Vị ấy khởi ý như vầy: “Sắc này thuộc cả hai nội phần và ngoại phần” là có sự nghĩ tưởng về sắc.
Ở đây có người tác ý về hiện tướng màu vàng …(nt)… hiện tướng màu đỏ …(nt)… hiện tướng màu trắng ở nội phần thuộc bản thân và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi làm cho hiện tướng ấy đã khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu trắng thuộc ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn hiện tướng ấy. Vị ấy khởi ý như vầy: “Sắc này thuộc cả hai nội phần và ngoại phần” là có sự nghĩ tưởng về sắc. ‘Có sắc, (vị ấy) thấy các sắc’ là giải thoát là (có ý nghĩa) như thế.
‘Có tưởng vô sắc ở nội phần, (hành giả) thấy các sắc thuộc ngoại phần’ là giải thoát là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây có người không tác ý về hiện tướng màu xanh ở nội phần thuộc bản thân và không thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu xanh thuộc ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu xanh. Vị ấy làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn hiện tướng ấy. Vị ấy khởi ý như vầy: “Vô sắc thuộc nội phần, sắc này thuộc ngoại phần” là có sự nghĩ tưởng về sắc.
Ở đây có người không tác ý về hiện tướng màu vàng …(nt)… hiện tướng màu đỏ …(nt)… hiện tướng màu trắng ở nội phần thuộc bản thân và không thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy chuyên chú tâm vào hiện tướng màu trắng thuộc ngoại phần và thành tựu sự nghĩ tưởng về màu trắng. Vị ấy làm cho hiện tướng khéo được nắm giữ, …(nt)… Sau khi đã làm cho hiện tướng ấy khéo được nắm giữ, …(nt)… vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn hiện tướng ấy. Vị ấy khởi ý như vầy: “Vô sắc thuộc nội phần, sắc này thuộc ngoại phần.” ‘Có tưởng vô sắc ở nội phần, (hành giả) thấy các sắc thuộc ngoại phần’ là giải thoát là (có ý nghĩa) như thế.
‘Khuynh hướng thuần về điều tốt đẹp’ là giải thoát là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm từ ái rồi an trú, như vậy phương thứ nhì, như vậy phương thứ ba, như vậy phương thứ tư. Như thế vị ấy lan tỏa với tâm từ ái, bao la, lớn mạnh, vô lượng, không thù nghịch, không sân độc ở phía trên, ở phía dưới, ở phương ngang, ở khắp các nơi, khắp cả thế gian một cách trọn vẹn rồi an trú. Nhờ trạng thái phát triển của tâm từ ái, chúng sanh không có chống báng nhau. Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm bi mẫn …(như trên)… Nhờ trạng thái phát triển của tâm bi mẫn, chúng sanh không có chống báng nhau. Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm hỷ …(như trên)… Nhờ trạng thái phát triển của tâm hỷ, chúng sanh không có chống báng nhau. Ở đây, vị tỳ khưu lan tỏa một phương với tâm xả rồi an trú, …(như trên)… Nhờ trạng thái phát triển của tâm xả, chúng sanh không có chống báng nhau. ‘Khuynh hướng thuần về điều tốt đẹp’ là giải thoát là (có ý nghĩa) như thế.
Sự chứng đạt không vô biên xứ là giải thoát gì? Ở đây, do sự hoàn toàn vượt qua các tưởng về sắc, do sự biến mất của các tưởng về bất bình, do không tác ý đến các tưởng về khác biệt một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt không vô biên xứ ‘Không gian là không có giới hạn’ rồi an trú. Sự chứng đạt không vô biên xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt thức vô biên xứ là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua không vô biên xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt thức vô biên xứ ‘Thức là không có giới hạn’ rồi an trú. Sự chứng đạt thức vô biên xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt vô sở hữu xứ là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua thức vô biên xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt thức vô biên xứ ‘Không có bất cứ gì’ rồi an trú. Sự chứng đạt vô sở hữu xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua vô sở hữu xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ rồi an trú. Sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ là giải thoát này.
Sự chứng đạt sự diệt tận thọ tưởng là giải thoát gì? Ở đây, sau khi hoàn toàn vượt qua phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách trọn vẹn, vị tỳ khưu chứng đạt sự diệt tận thọ tưởng rồi an trú. Sự chứng đạt diệt tận thọ tưởng là giải thoát này.
Giải thoát có thời hạn là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát có thời hạn.
Giải thoát vô thời hạn là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát vô thời hạn.
Giải thoát phụ thuộc thời hạn là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát phụ thuộc thời hạn.
Giải thoát không phụ thuộc thời hạn là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không phụ thuộc thời hạn.
Giải thoát có thể chuyển đổi là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát có thể chuyển đổi.
Giải thoát không thể chuyển đổi là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không thể chuyển đổi.
Giải thoát thuộc thế gian là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát thuộc thế gian.
Giải thoát vượt trên thế gian là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát vượt trên thế gian.
Giải thoát còn lậu hoặc là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát còn lậu hoặc.
Giải thoát không còn lậu hoặc là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không còn lậu hoặc.
Giải thoát còn hệ lụy vật chất là gì? Giải thoát gắn liền với (đề mục) sắc; đây là giải thoát còn hệ lụy vật chất.
Giải thoát không còn hệ lụy vật chất là gì? Giải thoát gắn liền với (đề mục) vô sắc; đây là giải thoát không còn hệ lụy vật chất.
Giải thoát không còn hệ lụy vật chất và vượt trên không còn hệ lụy vật chất là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không còn hệ lụy vật chất và vượt trên không còn hệ lụy vật chất.
Ước nguyện giải thoát là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là ước nguyện giải thoát.
Vô nguyện giải thoát là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là vô nguyện giải thoát.
An tịnh ước nguyện giải thoát là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sơ thiền, …(như trên)… Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ; đây là an tịnh ước nguyện giải thoát.
Giải thoát bị ràng buộc là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát bị ràng buộc.
Giải thoát không bị ràng buộc là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát không bị ràng buộc.
Giải thoát có bản chất giống nhau là gì? Bốn Thánh Đạo, bốn Quả vị của Sa-môn, và Niết Bàn; đây là giải thoát có bản chất giống nhau.
Giải thoát có bản chất khác nhau là gì? Bốn thiền và bốn sự chứng đạt vô sắc; đây là giải thoát có bản chất khác nhau.
Giải thoát do tưởng là gì? Có thể có 1 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 10 giải thoát do tưởng, có 10 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 1 giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi nghĩ tưởng về thường’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi nghĩ tưởng về lạc’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi nghĩ tưởng về ngã’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi nghĩ tưởng về vui thích’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi nghĩ tưởng về tham ái’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi nghĩ tưởng về nhân sanh khởi’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi nghĩ tưởng về sự nắm giữ’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi nghĩ tưởng về hiện tướng’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi nghĩ tưởng về nguyện ước’ là giải thoát do tưởng. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi nghĩ tưởng về cố chấp’ là giải thoát do tưởng.
Có thể có 1 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 10 giải thoát do tưởng, có 10 giải thoát do tưởng thì (sẽ) có 1 giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi nghĩ tưởng về thường’ là giải thoát do tưởng. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi nghĩ tưởng về cố chấp’ là giải thoát do tưởng. Có thể có một giải thoát do tưởng thì (sẽ) có mười giải thoát do tưởng, có mười giải thoát do tưởng thì (sẽ) có một giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi nghĩ tưởng về thường’ là giải thoát do tưởng. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi nghĩ tưởng về cố chấp’ là giải thoát do tưởng. Có thể có một giải thoát do tưởng thì (sẽ) có mười giải thoát do tưởng, có mười giải thoát do tưởng thì (sẽ) có một giải thoát do tưởng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế. Đây là giải thoát do tưởng.
Giải thoát do trí là gì? Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí do sự quán xét về vô thường đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về thường’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về khổ não đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về lạc’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về ngã’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về vui thích’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về tham ái’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về nhân sanh khởi’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về sự nắm giữ’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về hiện tướng’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về nguyện ước’ là giải thoát do trí. ‘Trí do sự quán xét về không tánh đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về cố chấp’ là giải thoát do trí.
Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về thường’ là giải thoát do trí. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về cố chấp’ là giải thoát do trí. Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về thường’ là giải thoát do trí. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử đúng theo thực thể giải thoát khỏi sự lầm lẫn vô trí về cố chấp’ là giải thoát do trí. Có thể có một giải thoát do trí thì (sẽ) có mười giải thoát do trí, có mười giải thoát do trí thì (sẽ) có một giải thoát do trí bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế. Đây là giải thoát do trí.
Giải thoát có sự bình lặng là gì? Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có mười giải thoát có sự bình lặng, có mười giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô thường, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về thường’ là giải thoát có sự bình lặng. ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về khổ não, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về lạc’ là giải thoát có sự bình lặng. ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô ngã, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về ngã’ là là giải thoát có sự bình lặng ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về nhàm chán, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về vui thích’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về ly tham ái, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về tham ái’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về diệt tận, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về nhân sanh khởi’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về từ bỏ, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về sự nắm giữ’ là … ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô tướng, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về hiện tướng’ là là giải thoát có sự bình lặng ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô nguyện, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về nguyện ước’ là là giải thoát có sự bình lặng ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về không tánh, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về cố chấp’ là giải thoát có sự bình lặng.
Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có mười giải thoát có sự bình lặng, có mười giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô thường ở sắc, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về thường’ là giải thoát có sự bình lặng. …(như trên)… ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về không tánh ở sắc, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về cố chấp’ là giải thoát có sự bình lặng. Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có mười giải thoát có sự bình lặng, có mười giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về thường’ là giải thoát có sự bình lặng. …(như trên)… ‘Trí có trạng thái bình lặng tối thượng, do quán xét về không tánh ở lão tử, giải thoát khỏi sự bồn chồn, bực bội, nóng nảy về cố chấp’ là giải thoát có sự bình lặng.
Có thể có một giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có 10 giải thoát có sự bình lặng, có 10 giải thoát có sự bình lặng thì (sẽ) có một giải thoát có sự bình lặng bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế. Đây là giải thoát có sự bình lặng.
Giải thoát do thiền là gì? ‘Sự thoát ly được nung nấu là thiền, ‘thiêu đốt ước muốn trong các dục’ là thiền, ‘trong khi nung nấu, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘nung nấu’ là các pháp, ‘thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là giải thoát do thiền. ‘Sự không sân độc được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt sân độc’ là thiền ‘trong khi nung nấu, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, được giải thoát’ là giải thoát do thiền. ‘nung nấu’ là các pháp, ‘thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là giải thoát do thiền. ‘Sự nghĩ tưởng về ánh sáng được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt sự lờ đờ buồn ngủ’ là thiền …(nt)… ‘Sự không tản mạn được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt phóng dật’ là thiền …(nt)… ‘Sự xác định pháp được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt hoài nghi’ là thiền …(nt)… ‘Trí được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt vô minh’ là thiền …(nt)… ‘Sự hân hoan được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt sự không hứng thú’ là thiền …(nt)… ‘Sơ thiền được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt các pháp ngăn che’ là thiền …(nt)… ‘Đạo A-la-hán được nung nấu’ là thiền, ‘thiêu đốt toàn bộ phiền não’ là thiền, ‘trong khi nung nấu, được giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, được giải thoát’ là giải thoát do thiền. ‘nung nấu’ là các pháp, ‘thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là giải thoát do thiền. Đây là giải thoát do thiền.
Giải thoát của tâm không chấp thủ là gì? Có thể có một giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có mười giải thoát của tâm không chấp thủ, có mười giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có một giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi chấp thủ về thường’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi chấp thủ về lạc’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi chấp thủ về ngã’ là giải thoát của tâm không chấp thủ ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi chấp thủ về vui thích’ là … ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi chấp thủ về tham ái’ là … ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi chấp thủ về nhân sanh khởi’ là … ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi chấp thủ về sự nắm giữ’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi chấp thủ về hiện tướng’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi chấp thủ về nguyện ước’ là giải thoát của tâm không chấp thủ ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi chấp thủ về cố chấp’ là giải thoát của tâm không chấp thủ.
Có thể có một giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có mười giải thoát của tâm không chấp thủ, có mười giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có một giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi chấp thủ về thường’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. …(như trên)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi chấp thủ về cố chấp’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. Có thể có một giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có mười giải thoát của tâm không chấp thủ, có mười giải thoát của tâm không chấp thủ thì (sẽ) có một giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
‘Trí do sự quán xét về không tánh ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi chấp thủ về cố chấp’ là giải thoát của tâm không chấp thủ. Có thể có một … thì (sẽ) có mười …, có mười … thì (sẽ) có 1 giải thoát của tâm không chấp thủ bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi bao nhiêu chấp thủ? Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi bao nhiêu chấp thủ? Trí do sự quán xét về vô ngã …? Trí do sự quán xét về nhàm chán …? Trí do sự quán xét về ly tham ái …? Trí do sự quán xét về diệt tận …? Trí do sự quán xét về từ bỏ …? Trí do sự quán xét về vô tướng …? Trí do sự quán xét về vô nguyện …? Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi bao nhiêu chấp thủ?
Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi ba chấp thủ. Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi ba chấp thủ. Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi bốn chấp thủ. Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi bốn chấp thủ. Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi ba chấp thủ. Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi một chấp thủ. Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi ba chấp thủ.
Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi bốn chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục, khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi bốn chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi bốn chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục, khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi bốn chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi một chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (ngũ) dục; trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi một chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi ba chấp thủ nào? Khỏi sự chấp thủ về (tà) kiến, khỏi sự chấp thủ vào giới và nghi thức, khỏi sự chấp thủ về ngã luận thuyết; trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi ba chấp thủ này.
Trí do sự quán xét về vô thường, trí do sự quán xét về vô ngã, trí do sự quán xét về vô tướng, trí do sự quán xét về không tánh, bốn trí này giải thoát khỏi ba chấp thủ là sự chấp thủ về (tà) kiến, sự chấp thủ vào giới và nghi thức, sự chấp thủ về ngã luận thuyết. Trí do sự quán xét về khổ não, trí do sự quán xét về nhàm chán, trí do sự quán xét về ly tham ái, trí do sự quán xét về vô nguyện, bốn trí này giải thoát khỏi một chấp thủ là sự chấp thủ về (ngũ) dục. Trí do sự quán xét về diệt tận, trí do sự quán xét về từ bỏ, hai trí này giải thoát khỏi bốn chấp thủ là sự chấp thủ về (ngũ) dục, sự chấp thủ về (tà) kiến, sự chấp thủ vào giới và nghi thức, sự chấp thủ về ngã luận thuyết. Đây là sự giải thoát của tâm không chấp thủ.
Phần giảng về Giải Thoát là tụng phẩm thứ nhất .
Hơn nữa, đây là ba cánh cửa giải thoát dẫn đến lối ra khỏi thế giới. Do tính chất quán xét của vị đang phân định giới hạn các hành và do tính chất tiến vào của tâm ở trong bản thể vô tướng, do sự giao động của ý ở các hành và do tính chất tiến vào của tâm trong bản thể vô nguyện, do tính chất quán xét tất cả các pháp là sai khác và do tính chất tiến vào của tâm ở trong bản thể không tánh; đây là ba cánh cửa giải thoát dẫn đến lối ra khỏi thế giới.
Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như là sự đoạn tận. Đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như là sự kinh hãi. Đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như là không.
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về cương quyết. Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về tịnh. Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về hiểu biết.
Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt quyền gì? Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt quyền gì? Trong khi tác ý vô ngã, vị dồi dào về hiểu biết thành đạt quyền gì? Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt tín quyền. Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt định quyền. Trong khi tác ý vô ngã, vị dồi dào về hiểu biết thành đạt tuệ quyền.
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập?
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập?
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập?
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, tín quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập quyền ở người thực hành sai trái.
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, định quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập quyền ở người thực hành sai trái.
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập quyền ở người thực hành sai trái.
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, quyền nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì?
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, quyền nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì?
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, quyền nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, quyền nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì?
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, tín quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt.
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, định quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt.
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự tu tập, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, tuệ quyền là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt.
Đối với vị đang tác ý vô thường, quyền nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của quyền nào, là được giải thoát do đức tin? Đối với vị đang tác ý khổ não, quyền nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của quyền nào, là có thân chứng? Đối với vị đang tác ý vô ngã, quyền nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của quyền nào, là đạt được do kiến?
Đối với vị đang tác ý vô thường, tín quyền là nổi bật; do trạng thái nổi bật của tín quyền, là được giải thoát do đức tin. Đối với vị đang tác ý khổ não, định quyền là nổi bật; do trạng thái nổi bật của định quyền, là có thân chứng. Đối với vị đang tác ý vô ngã, tuệ quyền là nổi bật; do trạng thái nổi bật của tuệ quyền, là đạt được do kiến.
‘Trong khi có đức tin, được giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘Do trạng thái chạm đến, được tác chứng’ là có thân chứng. ‘Do trạng thái đã được thấy, đã đạt được’ là đạt được do kiến. ‘Trong khi có đức tin, được giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘Trước tiên xúc chạm với sự xúc chạm của thiền, sau đó tác chứng sự tịch diệt Niết Bàn’ là có thân chứng. ‘ ‘Các hành là khổ, tịch diệt là lạc’ là điều đã được biết, được hiểu, được tác chứng, được chạm đến bởi tuệ’ là đạt được do kiến.
Đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến, có thể ba người này vừa được giải thoát do đức tin, vừa có thân chứng, vừa đạt được do kiến bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức.
Có thể có: Có thể có là thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý khổ não có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý vô ngã có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin. Như vậy, ba người này được giải thoát do đức tin nhờ vào tác động của tín quyền.
Đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô ngã có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô thường có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng. Như vậy, ba người này là có thân chứng nhờ vào tác động của định quyền.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là đạt được do kiến; đối với vị đang tác ý vô thường có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là đạt được do kiến; đối với vị đang tác ý khổ não có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là đạt được do kiến. Như vậy, ba người này là đạt được do kiến nhờ vào tác động của tuệ quyền.
Đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến, có thể ba người này vừa được giải thoát do đức tin, vừa có thân chứng, vừa đạt được do kiến bởi tác động của nền tảng và tùy theo phương thức là (có ý nghĩa) như thế.
Đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến, có thể ba người này một người được giải thoát do đức tin, người khác có thân chứng, và người khác nữa đạt được do kiến.
Có thể có: Có thể có là thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền là được giải thoát do kiến.
Và đây là người được giải thoát do đức tin, là người có thân chứng, và là người đạt được do kiến. Có thể ba người này, một người được giải thoát do đức tin, người khác có thân chứng, và người khác nữa đạt được do kiến là (có ý nghĩa) như thế.
Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhập Lưu; vì thế được nói rằng: “Vị tùy tín hành.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tín quyền, có sự tu tập của bốn quyền. Chính các vị nào thành đạt Đạo Nhập Lưu nhờ vào tác động của tín quyền, tất cả các vị ấy là các vị tùy tín hành.
Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền Quả Nhập Lưu được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Được giải thoát do đức tin.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tín quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng Quả Nhập Lưu nhờ vào tác động của tín quyền, tất cả các vị ấy là các vị được giải thoát do đức tin.
Đối với vị đang tác ý vô thường có tín quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tín quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhất Lai; …(như trên)… Quả Nhất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo Bất Lai; …(như trên)… Quả Bất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo A-la-hán; …(như trên)… Quả A-la-hán được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Được giải thoát do đức tin.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, …(như trên)…, là các tương ưng duyên. Chính các vị nào tác chứng phẩm vị A-la-hán nhờ vào tác động của tín quyền, tất cả các vị ấy là các vị được giải thoát do đức tin.
Đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhập Lưu; vì thế được nói rằng: “Vị có thân chứng.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của định quyền, có sự tu tập của bốn quyền. Chính các vị nào thành đạt Đạo Nhập Lưu nhờ vào tác động của định quyền, tất cả các vị ấy là các vị có thân chứng.
Đối với vị đang tác ý khổ não có định quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của định quyền Quả Nhập Lưu được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo Nhất Lai; …(như trên)… Quả Nhất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo Bất Lai; …(như trên)… Quả Bất Lai được tác chứng; …(như trên)… thành đạt Đạo A-la-hán; …(như trên)… Quả A-la-hán được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Vị có thân chứng.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của định quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng phẩm vị A-la-hán nhờ vào tác động của định quyền, tất cả các vị ấy là các vị có thân chứng.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhập Lưu; vì thế được nói rằng: “Vị tùy Pháp hành.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tuệ quyền, có sự tu tập của bốn quyền. Chính các vị nào thành đạt Đạo Nhập Lưu nhờ vào tác động của tuệ quyền, tất cả các vị ấy là các vị tùy Pháp hành.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền Quả Nhập Lưu được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Vị đạt được do kiến.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tuệ quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng Quả Nhập Lưu nhờ vào tác động của tuệ quyền, tất cả các vị ấy là các vị đạt được do kiến.
Đối với vị đang tác ý vô ngã có tuệ quyền là nổi bật, do trạng thái nổi bật của tuệ quyền (vị ấy) thành đạt Đạo Nhất Lai; …(nt)… Quả Nhất Lai được tác chứng; …(nt)… thành đạt Đạo Bất Lai; …(nt)… Quả Bất Lai được tác chứng; …(nt)… thành đạt Đạo A-la-hán; …(nt)… Quả A-la-hán được tác chứng; vì thế được nói rằng: “Vị tùy Pháp hành.” Bốn quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Nhờ vào tác động của tuệ quyền, bốn quyền là được tu tập, là được tu tập tốt đẹp. Chính các vị nào tác chứng phẩm vị A-la-hán nhờ vào tác động của tuệ quyền, tất cả các vị ấy là các vị đạt được do kiến.
Chính các vị nào đã tu tập, đang tu tập, hoặc sẽ tu tập, đã đắc chứng, đang đắc chứng, hoặc sẽ đắc chứng, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được, đã thành đạt, đang thành đạt, hoặc sẽ thành đạt, đã thấu triệt, đang thấu triệt, hoặc sẽ thấu triệt, đã tác chứng, đang tác chứng, hoặc sẽ tác chứng, đã chạm đến, đang chạm đến, hoặc sẽ chạm đến, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được ưu thế, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự toàn hảo, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự tự tín về thoát ly, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã tu tập, …(nt)… sẽ đạt được sự tự tín về không sân độc … về sự nghĩ tưởng đến ánh sáng … về không tản mạn … về sự xác định pháp … về trí … về sự hân hoan … về sơ thiền … về nhị thiền … về tam thiền … về tứ thiền … về sự chứng đạt không vô biên xứ … về sự chứng đạt thức vô biên xứ … về sự chứng đạt vô sở hữu xứ … về sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ … về sự quán xét vô thường … về sự quán xét khổ não … về sự quán xét vô ngã … về sự quán xét về nhàm chán … về sự quán xét về ly tham ái … về sự quán xét về diệt tận … về sự quán xét về từ bỏ … về sự quán xét về đoạn tận … về sự quán xét về biến hoại … về sự quán xét về chuyển biến … về sự quán xét vô tướng … về sự quán xét vô nguyện … về sự quán xét không tánh … về sự minh sát các pháp bằng thắng tuệ … về sự biết và thấy đúng theo thực thể … về sự quán xét về tai hại … về sự quán xét về phân biệt rõ … về sự quán xét về ly khai … về Đạo Nhập Lưu … về Đạo Nhất Lai … về Đạo Bất Lai … về Đạo A-la-hán … về bốn sự thiết lập niệm … về bốn Chánh Cần … về bốn nền tảng của thần thông … về năm Quyền … về bảy Giác Chi … về Thánh Đạo tám chi phần …
Chính các vị nào đã tu tập, đang tu tập, hoặc sẽ tu tập, đã đắc chứng, đang đắc chứng, hoặc sẽ đắc chứng, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được, đã thành đạt, đang thành đạt, hoặc sẽ thành đạt, đã thấu triệt, đang thấu triệt, hoặc sẽ thấu triệt, đã tác chứng, đang tác chứng, hoặc sẽ tác chứng, đã chạm đến, đang chạm đến, hoặc sẽ chạm đến, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được ưu thế, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự toàn hảo, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự tự tín về tám giải thoát, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được bốn phân tích …(như trên)… tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã thấu triệt, đang thấu triệt, hoặc sẽ thấu triệt …(nt)… về ba minh, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào đã học tập, đang học tập, hoặc sẽ học tập, đã tác chứng, đang tác chứng, hoặc sẽ tác chứng, đã chạm đến, đang chạm đến, hoặc sẽ chạm đến, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được ưu thế, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự toàn hảo, đã đạt được, đang đạt được, hoặc sẽ đạt được sự tự tín về ba sự học tập, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Chính các vị nào biết toàn diện về Khổ, …(nt)… từ bỏ nhân sanh (Khổ), …(nt)… tác chứng sự diệt tận (Khổ), …(nt)… tu tập về Đạo, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện, hành giả thấu triệt các chân lý với bốn biểu hiện: Thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, thấu triệt chân lý về nhân sanh (Khổ) với sự thấu triệt của sự dứt bỏ, thấu triệt chân lý về sự diệt tận (Khổ) với sự thấu triệt của sự tác chứng, thấu triệt chân lý về Đạo với sự thấu triệt của sự tu tập. Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với bốn biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện, hành giả thấu triệt các chân lý với chín biểu hiện: Thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, thấu triệt chân lý về nhân sanh (Khổ) với sự thấu triệt của sự dứt bỏ, thấu triệt chân lý về sự diệt tận (Khổ) với sự thấu triệt của sự tác chứng, thấu triệt chân lý về Đạo với sự thấu triệt của sự tu tập. Và có sự thấu triệt bằng thắng trí đối với tất cả các pháp, có sự thấu triệt do biết toàn diện đối với tất cả các hành, có sự thấu triệt do từ bỏ đối với tất cả bất thiện, có sự thấu triệt do tu tập đối với bốn Đạo, và có sự thấu triệt do tác chứng đối với sự diệt tận. Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với chín biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của tín quyền, là có thân chứng nhờ vào năng lực của định quyền, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của tuệ quyền.
Tụng Phẩm thứ nhì.
Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như thế nào? Đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như thế nào? (1)
Đối với vị đang tác ý vô thường, các hành hiện diện như là sự đoạn tận; đối với vị đang tác ý khổ não, các hành hiện diện như là sự kinh hãi; đối với vị đang tác ý vô ngã, các hành hiện diện như là không. (2)
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về điều gì? Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về điều gì? (1)
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm được dồi dào về cương quyết; đối với vị đang tác ý khổ não, tâm được dồi dào về tịnh; đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm được dồi dào về hiểu biết. (2)
Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt giải thoát gì? Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt giải thoát gì? Trong khi tác ý vô ngã, vị có sự hiểu biết dồi dào thành đạt giải thoát gì? (1)
Trong khi tác ý vô thường, vị dồi dào về cương quyết thành đạt vô tướng giải thoát. Trong khi tác ý khổ não, vị dồi dào về tịnh thành đạt vô nguyện giải thoát. Trong khi tác ý vô ngã, vị có sự hiểu biết dồi dào thành đạt không tánh giải thoát. (2)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập? (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập? (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Ai tu tập? (3)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, vô tướng giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập giải thoát ở người thực hành sai trái. (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, vô nguyện giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập giải thoát ở người thực hành sai trái. (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, không tánh giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Vị nào thực hành đúng đắn, vị ấy tu tập; không có sự tu tập giải thoát ở người thực hành sai trái. (3)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì? (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì? (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự tu tập, có bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên? Vào thời điểm thấu triệt, giải thoát nào là chủ đạo? Trong sự thấu triệt, bao nhiêu giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị? Sự tu tập theo ý nghĩa gì? Sự thấu triệt theo ý nghĩa gì? (3)
Đối với vị dồi dào về cương quyết đang tác ý vô thường, vô tướng giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, vô tướng giải thoát là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt. (1)
Đối với vị dồi dào về tịnh đang tác ý khổ não, vô nguyện giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, vô nguyện giải thoát là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có hai giải thoát là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt. (2)
Đối với vị dồi dào về hiểu biết đang tác ý vô ngã, không tánh giải thoát là chủ đạo. Trong sự tu tập, có hai quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên. Vào thời điểm thấu triệt, không tánh giải thoát là chủ đạo. Trong sự thấu triệt, có hai quyền là tiếp nối việc ấy, là các đồng sanh duyên, là các hỗ tương duyên, là các y chỉ duyên, là các tương ưng duyên, là có nhất vị. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị. Sự thấu triệt theo ý nghĩa nhận thức. Như vậy, ngay trong khi đang thấu triệt, (hành giả) tu tập; ngay trong khi đang tu tập, (hành giả) thấu triệt. (3)
Đối với vị đang tác ý vô thường, giải thoát nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của giải thoát nào là được giải thoát do đức tin? Đối với vị đang tác ý khổ não, giải thoát nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của giải thoát nào là có thân chứng? Đối với vị đang tác ý vô ngã, giải thoát nào là nổi bật? Do trạng thái nổi bật của giải thoát nào là đạt được do kiến? (1)
Đối với vị đang tác ý vô thường, vô tướng giải thoát là nổi bật, do trạng thái nổi bật của vô tướng giải thoát là được giải thoát do đức tin; đối với vị đang tác ý khổ não, vô nguyện giải thoát là nổi bật, do trạng thái nổi bật của vô nguyện giải thoát là có thân chứng; đối với vị đang tác ý vô ngã, không tánh giải thoát là nổi bật, do trạng thái nổi bật của không tánh giải thoát là đạt được do kiến. (2)
‘Trong khi có đức tin, (hành giả) giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘Do trạng thái đã chạm đến, (hành giả) tác chứng’ là có thân chứng. ‘Do trạng thái đã được thấy, (hành giả) đạt được’ là đạt được do kiến. ‘Trong khi có đức tin, (hành giả) giải thoát’ là được giải thoát do đức tin. ‘(Hành giả) xúc chạm với sự xúc chạm của thiền trước, sau đó tác chứng sự tịch diệt Niết Bàn’ là có thân chứng. “ ‘Các hành là khổ, tịch diệt là lạc’ là điều đã được biết, được hiểu, được tác chứng, được chạm đến bởi tuệ” là đạt được do kiến. …(như trên)…
Chính các vị nào đã tu tập, đang tu tập, hoặc sẽ tu tập, …(như trên)… tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Chính các vị nào đã tu tập, …(nt)… về sự không sân độc …(nt)… về sự nghĩ tưởng đến ánh sáng …(nt)… về sự không tản mạn …(nt)… Chính các vị nào biết toàn diện về Khổ, … từ bỏ nhân sanh (Khổ), … tác chứng sự diệt tận (Khổ), … tu tập về Đạo, tất cả các vị ấy là được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện, hành giả thấu triệt các chân lý với bốn biểu hiện.
(Hành giả) thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, thấu triệt chân lý về nhân sanh (Khổ) với sự thấu triệt của sự dứt bỏ, thấu triệt chân lý về sự diệt tận (Khổ) với sự thấu triệt của sự tác chứng, thấu triệt chân lý về Đạo với sự thấu triệt của sự tu tập. Sự thấu triệt chân lý là với bốn biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với bốn biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Sự thấu triệt chân lý là với bao nhiêu biểu hiện? Hành giả thấu triệt các chân lý với bao nhiêu biểu hiện? Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện. Hành giả thấu triệt các chân lý với chín biểu hiện: Thấu triệt chân lý về Khổ với sự thấu triệt của sự biết toàn diện, …(nt)… Và có sự thấu triệt bằng thắng trí đối với tất cả các pháp, …(nt)… và có sự thấu triệt do tác chứng đối với sự diệt tận.
Sự thấu triệt chân lý là với chín biểu hiện này, trong khi thấu triệt bốn chân lý với chín biểu hiện này, (hành giả) được giải thoát do đức tin nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, là có thân chứng nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, là đạt được do kiến nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát.
Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể các pháp nào? Sự thấy đúng đắn là (có ý nghĩa) thế nào? Do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là vô thường là (có ý nghĩa) thế nào? Hoài nghi được dứt bỏ ở đâu? (1)
Trong khi tác ý khổ não, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể các pháp nào? Sự thấy đúng đắn là (có ý nghĩa) thế nào? Do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là khổ não là (có ý nghĩa) thế nào? Hoài nghi được dứt bỏ ở đâu? (2)
Trong khi tác ý vô ngã, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể các pháp nào? Sự thấy đúng đắn là (có ý nghĩa) thế nào? Do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là vô ngã là (có ý nghĩa) thế nào? Hoài nghi được dứt bỏ ở đâu? (3)
Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) nhận biết, nhận thấy đúng theo thực thể về hiện tướng; vì thế được gọi là sự thấy đúng đắn. Như vậy, do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là vô thường. Hoài nghi được dứt bỏ ở đây. (1)
Trong khi tác ý khổ não, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể về sự vận hành; vì thế được gọi là sự thấy đúng đắn. Như vậy, do tiếp nối việc ấy, các hành được thấy rõ là khổ não. Hoài nghi được dứt bỏ ở đây. (2)
Trong khi tác ý vô ngã, (hành giả) biết, thấy đúng theo thực thể về hiện tướng và sự vận hành; vì thế được gọi là sự thấy đúng đắn. Như vậy, do tiếp nối việc ấy, tất cả các pháp được thấy rõ là vô ngã. Hoài nghi được dứt bỏ ở đây. (3)
Trí đúng theo thực thể, sự thấy đúng đắn, sự vượt qua hoài nghi, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Trí đúng theo thực thể, sự thấy đúng đắn, sự vượt qua hoài nghi, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác.
Đối với vị đang tác ý vô thường, điều gì hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý khổ não, điều gì hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý vô ngã, điều gì hiện diện là kinh hãi?
Đối với vị đang tác ý vô thường, hiện tướng hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý khổ não, sự vận hành hiện diện là kinh hãi? Đối với vị đang tác ý vô ngã, hiện tướng và sự vận hành hiện diện là kinh hãi.
Tuệ liên quan đến sự hiện diện của kinh hãi, trí liên quan đến điều tai hại, và sự nhàm chán, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Tuệ liên quan đến sự hiện diện của kinh hãi, trí liên quan đến điều tai hại, và sự nhàm chán, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác.
Quán xét về vô ngã và quán xét về không tánh, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Quán xét về vô ngã và quán xét về không tánh, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác.
Đối với vị đang tác ý vô thường, do sự phân biệt rõ điều gì khiến trí được sanh lên? Đối với vị đang tác ý khổ não, do sự phân biệt rõ điều gì khiến trí được sanh lên? Đối với vị đang tác ý vô ngã, do sự phân biệt rõ điều gì khiến trí được sanh lên?
Đối với vị đang tác ý vô thường, do sự phân biệt rõ hiện tướng khiến trí được sanh lên; đối với vị đang tác ý khổ não, do sự phân biệt rõ sự vận hành khiến trí được sanh lên; đối với vị đang tác ý vô ngã, do sự phân biệt rõ hiện tướng và sự vận hành khiến trí được sanh lên. (1)
Sự mong muốn giải thoát, sự quán xét do phân biệt rõ, và trạng thái xả đối với các pháp hữu vi, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Sự mong muốn giải thoát, sự quán xét do phân biệt rõ, và trạng thái xả đối với các pháp hữu vi, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác. (2)
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm thoát ra khỏi nơi nào? tâm tiến vào nơi nào? Đối với vị đang tác ý khổ não, tâm thoát ra khỏi nơi nào? tâm tiến vào nơi nào? Đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm thoát ra khỏi nơi nào? tâm tiến vào nơi nào?
Đối với vị đang tác ý vô thường, tâm thoát ra khỏi hiện tướng, tâm tiến vào vô tướng; đối với vị đang tác ý khổ não, tâm thoát ra khỏi sự vận hành, tâm tiến vào sự không vận hành; đối với vị đang tác ý vô ngã, tâm thoát ra khỏi hiện tướng và sự vận hành, tâm tiến vào vô tướng, vào sự không vận hành, vào sự diệt tận là cảnh giới Niết Bàn. (3)
Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai ngoại phần, và các sự chuyển tộc, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai ngoại phần, và các sự chuyển tộc, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác. (4)
Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) giải thoát bằng sự giải thoát nào; trong khi tác ý khổ não, giải thoát bằng sự giải thoát nào; trong khi tác ý vô ngã, giải thoát bằng sự giải thoát nào? Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) giải thoát bằng vô tướng giải thoát; trong khi tác ý khổ não, giải thoát bằng vô nguyện giải thoát; trong khi tác ý vô ngã, giải thoát bằng không tánh giải thoát. (5)
Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai cả hai (nội ngoại phần), và trí liên quan đến Đạo, các pháp này là có ý nghĩa khác biệt và văn tự khác biệt? Hay là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác? Tuệ liên quan đến sự thoát ra và ly khai cả hai, và trí liên quan đến Đạo, các pháp này là có cùng một ý nghĩa và chỉ có văn tự là khác. (6)
Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bao nhiêu biểu hiện, ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bao nhiêu biểu hiện? Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bốn biểu hiện, ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bảy biểu hiện.
Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bốn biểu hiện nào? Với ý nghĩa pháp chủ đạo, với ý nghĩa khẳng định, với ý nghĩa quả quyết, với ý nghĩa dẫn xuất.
Ba loại giải thoát với ý nghĩa pháp chủ đạo ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Đối với vị đang tác ý vô thường vô tướng giải thoát là pháp chủ đạo, tác ý khổ não vô nguyện giải thoát là pháp chủ đạo, tác ý vô ngã không tánh giải thoát là pháp chủ đạo. Ba loại giải thoát với ý nghĩa pháp chủ đạo ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (1)
Ba loại giải thoát với ý nghĩa khẳng định ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Trong khi tác ý vô thường, nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, (hành giả) khẳng định tâm; trong khi tác ý khổ não, nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, (hành giả) khẳng định tâm; trong khi tác ý vô ngã, nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát, (hành giả) khẳng định tâm. Ba loại giải thoát với ý nghĩa khẳng định ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (2)
Ba loại giải thoát với ý nghĩa quả quyết ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Trong khi tác ý vô thường, nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, (hành giả) quả quyết tâm, trong khi tác ý khổ não, nhờ vào năng lực của vô nguyện giải thoát, (hành giả) quả quyết tâm, trong khi tác ý vô ngã, nhờ vào năng lực của không tánh giải thoát, (hành giả) quả quyết tâm. Ba loại giải thoát với ý nghĩa quả quyết ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (3)
Ba loại giải thoát với ý nghĩa dẫn xuất ở vào sát-na khác nhau là thế nào? Trong khi tác ý vô thường, nhờ vào năng lực của vô tướng giải thoát, (hành giả) dẫn xuất đến sự diệt tận Niết Bàn, trong khi tác ý khổ não, nhờ năng lực của vô nguyện giải thoát, dẫn xuất đến sự diệt tận Niết Bàn, trong khi tác ý vô ngã, nhờ năng lực của không tánh giải thoát, dẫn xuất đến sự diệt tận Niết Bàn. Ba loại giải thoát với ý nghĩa dẫn xuất ở vào sát-na khác nhau là thế ấy. (4)
Ba loại giải thoát ở vào sát-na khác nhau là với bốn biểu hiện này.
Ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bảy biểu hiện nào? Với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội.
Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế nào?
‘Trong khi tác ý vô thường, (hành giả) giải thoát khỏi hiện tướng’ là vô tướng giải thoát, ‘giải thoát khỏi điều nào thì không còn nguyện ước điều ấy’ là vô nguyện giải thoát, ‘điều ấy không nguyện ước thì với điều ấy là không’ là không tánh giải thoát, ‘với điều nào là không, là vô tướng với hiện tướng ấy’ là vô tướng giải thoát. Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế ấy. (1)
‘Trong khi tác ý khổ não, (hành giả) giải thoát khỏi nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát, ‘điều ấy không nguyện ước thì với điều ấy là không’ là không tánh giải thoát, ‘với điều nào là không, là vô tướng với hiện tướng ấy’ là vô tướng giải thoát, ‘vô tướng với hiện tướng nào thì không còn mong mỏi điều ấy’ là vô nguyện giải thoát. Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với sự chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế ấy. (2)
‘Trong khi tác ý vô ngã, (hành giả) giải thoát khỏi cố chấp’ là không tánh giải thoát, ‘với điều nào là không, là vô tướng với hiện tướng ấy’ là vô tướng giải thoát, ‘vô tướng với hiện tướng nào thì không còn mong mỏi điều ấy’ là vô nguyện giải thoát, ‘điều ấy không nguyện ước thì với điều ấy là không’ là không tánh giải thoát. Ba loại giải thoát với ý nghĩa liên kết, với ý nghĩa đắc chứng, với ý nghĩa thành đạt, với ý nghĩa thấu triệt, với ý nghĩa tác chứng, với ý nghĩa chạm đến, với ý nghĩa lãnh hội ở vào cùng một sát-na là thế ấy. (3)
Ba loại giải thoát ở vào cùng một sát-na là với bảy biểu hiện này.
Có sự giải thoát, có cánh cửa, có cánh cửa của giải thoát, có đối nghịch của giải thoát, có (pháp) phù hợp với giải thoát, có sự ly khai do giải thoát, có sự tu tập giải thoát, có sự tịnh lặng của giải thoát.
Giải thoát là gì? Không tánh giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát.
Không tánh giải thoát là gì? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi cố chấp về thường’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi cố chấp về lạc’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi cố chấp về ngã’ là
không tánh giải thoát.‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi cố chấp về vui thích’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi cố chấp về tham ái’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi cố chấp về nhân sanh khởi’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi cố chấp về nắm giữ’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi cố chấp về hiện tướng’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi cố chấp về nguyện ước’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi tất cả các cố chấp’ là không tánh giải thoát.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi cố chấp về thường’ là không tánh giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi tất cả các cố chấp’ là không tánh giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi cố chấp về thường’ là không tánh giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi tất cả các cố chấp’ là không tánh giải thoát. Đây là không tánh giải thoát. (1)
Vô tướng giải thoát là gì? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi hiện tướng về thường’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi hiện tướng về lạc’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi hiện tướng về ngã’ là … ‘Trí do sự quán xét về nhàm chán giải thoát khỏi hiện tướng về vui thích’ là … ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi hiện tướng về tham ái’ là … ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi hiện tướng về nhân sanh khởi’ là … ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi hiện tướng về nắm giữ’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi tất cả các hiện tướng’ là … ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi hiện tướng về nguyện ước’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi hiện tướng về cố chấp’ là vô tướng giải thoát.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi hiện tướng về thường’ là vô tướng giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về vô tướng ở sắc giải thoát khỏi tất cả các hiện tướng’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện ở sắc giải thoát khỏi hiện tướng về nguyện ước’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi hiện tướng về cố chấp’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi hiện tướng về thường’ là vô tướng giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về vô tướng ở lão tử giải thoát khỏi tất cả các hiện tướng’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện ở lão tử giải thoát khỏi hiện tướng về nguyện ước’ là vô tướng giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi hiện tướng về cố chấp’ là vô tướng giải thoát. Đây là vô tướng giải thoát. (2)
Vô nguyện giải thoát là gì? ‘Trí do sự quán xét về vô thường giải thoát khỏi nguyện ước về thường’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về khổ não giải thoát khỏi nguyện ước về lạc’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô ngã giải thoát khỏi nguyện ước về ngã’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về ly tham ái giải thoát khỏi nguyện ước về tham ái’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về diệt tận giải thoát khỏi nguyện ước về nhân sanh khởi’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về từ bỏ giải thoát khỏi nguyện ước về nắm giữ’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô tướng giải thoát khỏi nguyện ước về hiện tướng’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện giải thoát khỏi tất cả cảc nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh giải thoát khỏi nguyện ước về cố chấp’ là vô nguyện giải thoát.
‘Trí do sự quán xét về vô thường ở sắc giải thoát khỏi nguyện ước về thường’ là vô nguyện giải thoát. …(nt)… ‘Trí do sự quán xét về vô nguyện ở sắc giải thoát khỏi tất cả các nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở sắc giải thoát khỏi nguyện ước về cố chấp’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về vô thường ở thọ … ở tưởng … ở các hành … ở thức … ở mắt … ở lão tử giải thoát khỏi tất cả các nguyện ước’ là vô nguyện giải thoát. ‘Trí do sự quán xét về không tánh ở lão tử giải thoát khỏi nguyện ước về cố chấp’ là vô nguyện giải thoát. Đây là vô nguyện giải thoát. (3) Đây là giải thoát. (1)
Cánh cửa là gì? Những gì là không sai trái, là thiện, là các pháp dự phần giác ngộ được sanh ra ở trường hợp ấy, điều ấy là cánh cửa. (2)
Cánh cửa của giải thoát là gì? Đối tượng nào của các pháp ấy là sự diệt tận Niết Bàn, (đối tượng) ấy là cánh cửa của giải thoát, đây là cánh cửa của giải thoát. Giải thoát và cánh cửa, là cánh cửa của giải thoát, điều ấy là cánh cửa của giải thoát. (3)
(Pháp) đối nghịch của giải thoát là gì? Ba bất thiện căn là các (pháp) đối nghịch của giải thoát, ba ác hạnh là các (pháp) đối nghịch của giải thoát, tất cả các pháp bất thiện cũng là các (pháp) đối nghịch của giải thoát; điều ấy là (pháp) đối nghịch của giải thoát. (4)
(Pháp) phù hợp với giải thoát là gì? Ba thiện căn là các (pháp) phù hợp với giải thoát, ba thiện hạnh là các (pháp) phù hợp với giải thoát, tất cả các pháp thiện cũng là các (pháp) phù hợp với giải thoát; điều ấy là (pháp) phù hợp với giải thoát. (5)
Sự ly khai do giải thoát là gì? Là sự ly khai do tưởng, là sự ly khai do suy nghĩ, là sự ly khai do tâm, là sự ly khai do trí, là sự ly khai do giải thoát, là sự ly khai do chân lý.
‘Trong khi suy tưởng, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do tưởng. ‘Trong khi suy nghĩ, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do suy nghĩ. ‘Trong khi nhận biết, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do tâm. ‘Trong khi sử dụng trí, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do trí. ‘Trong khi xả ly, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do giải thoát. ‘Theo ý nghĩa của thực thể, (hành giả) ly khai’ là sự ly khai do chân lý.
Nơi nào có sự ly khai do tưởng, nơi ấy có sự ly khai do suy nghĩ. Nơi nào có sự ly khai do suy nghĩ, nơi ấy có sự ly khai do tưởng. Nơi nào có sự ly khai do tưởng (và) có sự ly khai do suy nghĩ, nơi ấy có sự ly khai do tâm. Nơi nào có sự ly khai do tâm, nơi ấy có sự ly khai do tưởng (và) có sự ly khai do suy nghĩ. Nơi nào có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, (và) có sự ly khai do tâm, nơi ấy có sự ly khai do trí. Nơi nào có sự ly khai do trí, nơi ấy có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, (và) có sự ly khai do tâm. Nơi nào có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, (và) có sự ly khai do trí, nơi ấy có sự ly khai do giải thoát. Nơi nào có sự ly khai do giải thoát, nơi ấy có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, (và) có sự ly khai do trí. Nơi nào có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, có sự ly khai do trí, (và) có sự ly khai do giải thoát, nơi ấy có sự ly khai do sự thật. Nơi nào có sự ly khai do sự thật, nơi ấy có sự ly khai do tưởng, có sự ly khai do suy nghĩ, có sự ly khai do tâm, có sự ly khai do trí, có sự ly khai do giải thoát. Đây là sự ly khai do giải thoát. (6)
Sự tu tập giải thoát là gì? Sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn sơ thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn nhị thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn tam thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn tứ thiền; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn sự chứng đạt không vô biên xứ; … sự chứng đạt thức vô biên xứ; … sự chứng đạt vô sở hữu xứ; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo Nhập Lưu; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo Nhất Lai; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo Bất Lai; sự rèn luyện, sự tu tập, sự làm cho sung mãn Đạo A-la-hán; điều này là sự tu tập giải thoát. (7)
Sự tịnh lặng của giải thoát là gì? Sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sơ thiền, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của nhị thiền, … của tam thiền, … của tứ thiền, … của sự chứng đạt không vô biên xứ, … của sự chứng đạt thức vô biên xứ, … của sự chứng đạt vô sở hữu xứ, sự thành tựu hoặc nghiệp quả của sự chứng đạt phi tưởng phi phi tưởng xứ, Quả Nhập Lưu của Đạo Nhập Lưu, Quả Nhất Lai của Đạo Nhất Lai, Quả Bất Lai của Đạo Bất Lai, Quả A-la-hán của Đạo A-la-hán; điều này là sự tịnh lặng của giải thoát.
Tụng phẩm thứ ba.
Phần giảng về Giải Thoát được đầy đủ.
1.5.1. Uddesa
Purimanidānaṁ.
“Tayome, bhikkhave, vimokkhā.
Katame tayo?
Suññato vimokkho, animitto vimokkho, appaṇihito vimokkho—
ime kho, bhikkhave, tayo vimokkhā.
Api ca aṭṭhasaṭṭhi vimokkhā—
suññato vimokkho, animitto vimokkho, appaṇihito vimokkho;
ajjhattavuṭṭhāno vimokkho, bahiddhāvuṭṭhāno vimokkho, dubhato vuṭṭhāno vimokkho;
ajjhattavuṭṭhānā cattāro vimokkhā, bahiddhāvuṭṭhānā cattāro vimokkhā, dubhato vuṭṭhānā cattāro vimokkhā;
ajjhattavuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā, bahiddhāvuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā, dubhato vuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā;
ajjhattavuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā, bahiddhāvuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā, dubhato vuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā;
rūpī rūpāni passatīti vimokkho, ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passatīti vimokkho, subhaṁ teva adhimutto hotīti vimokkho;
ākāsānañcāyatanasamāpatti vimokkho, viññāṇañcāyatanasamāpatti vimokkho, ākiñcaññāyatanasamāpatti vimokkho;
nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti vimokkho, saññāvedayitanirodhasamāpatti vimokkho;
samayavimokkho, asamayavimokkho;
sāmayiko vimokkho, asāmayiko vimokkho;
kuppo vimokkho, akuppo vimokkho;
lokiko vimokkho, lokuttaro vimokkho;
sāsavo vimokkho, anāsavo vimokkho;
sāmiso vimokkho, nirāmiso vimokkho;
nirāmisānirāmisataro vimokkho, paṇihito vimokkho, appaṇihito vimokkho, paṇihitappaṭippassaddhi vimokkho;
saññutto vimokkho, visaññutto vimokkho;
ekattavimokkho, nānattavimokkho, saññāvimokkho, ñāṇavimokkho;
sītisiyāvimokkho, jhānavimokkho, anupādācittassa vimokkho”. [75]
1.5.2. Niddesa
Katamo suññato vimokkho?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati—
“suññamidaṁ attena vā attaniyena vā”ti.
So tattha abhinivesaṁ na karotīti—
suññato vimokkho.
Ayaṁ suññato vimokkho.
Katamo animitto vimokkho?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati—
“suññamidaṁ attena vā attaniyena vā”ti.
So tattha nimittaṁ na karotīti—
animitto vimokkho.
Ayaṁ animitto vimokkho.
Katamo appaṇihito vimokkho?
Idha bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati—
“suññamidaṁ attena vā attaniyena vā”ti.
So tattha paṇidhiṁ na karotīti—
appaṇihito vimokkho.
Ayaṁ appaṇihito vimokkho.
Katamo ajjhattavuṭṭhāno vimokkho?
Cattāri jhānāni—
ayaṁ ajjhattavuṭṭhāno vimokkho.
Katamo bahiddhāvuṭṭhāno vimokkho?
Catasso arūpasamāpattiyo—
ayaṁ bahiddhāvuṭṭhāno vimokkho.
Katamo dubhato vuṭṭhāno vimokkho?
Cattāro ariyamaggā—
ayaṁ dubhato vuṭṭhāno vimokkho.
Katame ajjhattavuṭṭhānā cattāro vimokkhā?
Paṭhamaṁ jhānaṁ nīvaraṇehi vuṭṭhāti.
Dutiyaṁ jhānaṁ vitakkavicārehi vuṭṭhāti.
Tatiyaṁ jhānaṁ pītiyā vuṭṭhāti.
Catutthaṁ jhānaṁ sukhadukkhehi vuṭṭhāti.
Ime ajjhattavuṭṭhānā cattāro vimokkhā.
Katame bahiddhāvuṭṭhānā cattāro vimokkhā?
Ākāsānañcāyatanasamāpatti rūpasaññāya paṭighasaññāya nānattasaññāya vuṭṭhāti.
Viññāṇañcāyatanasamāpatti ākāsānañcāyatanasaññāya vuṭṭhāti.
Ākiñcaññāyatanasamāpatti viññāṇañcāyatanasaññāya vuṭṭhāti.
Nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti ākiñcaññāyatanasaññāya vuṭṭhāti.
Ime bahiddhāvuṭṭhānā cattāro vimokkhā.
Katame dubhato vuṭṭhānā cattāro vimokkhā?
Sotāpattimaggo sakkāyadiṭṭhivicikicchāsīlabbataparāmāsā diṭṭhānusayā vicikicchānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Sakadāgāmimaggo oḷārikā kāmarāgasaññojanā paṭighasaññojanā oḷārikā kāmarāgānusayā paṭighānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Anāgāmimaggo anusahagatā kāmarāgasaññojanā paṭighasaññojanā anusahagatā kāmarāgānusayā paṭighānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Arahattamaggo rūparāgā arūparāgā mānā uddhaccā avijjāya mānānusayā bhavarāgānusayā avijjānusayā vuṭṭhāti, tadanuvattakakilesehi ca khandhehi ca vuṭṭhāti, bahiddhā ca sabbanimittehi vuṭṭhāti.
Ime dubhato vuṭṭhānā cattāro vimokkhā.
Katame ajjhattavuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā?
Paṭhamaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca, dutiyaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya …pe…
tatiyaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya …pe…
catutthaṁ jhānaṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca—
ime ajjhattavuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā.
Katame bahiddhāvuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā?
Ākāsānañcāyatanasamāpattiṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca, viññāṇañcāyatanasamāpattiṁ …pe…
ākiñcaññāyatanasamāpattiṁ …pe…
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiṁ paṭilābhatthāya vitakko ca vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca—
ime bahiddhāvuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā.
Katame dubhato vuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā?
Sotāpattimaggaṁ paṭilābhatthāya aniccānupassanā, dukkhānupassanā, anattānupassanā.
Sakadāgāmimaggaṁ paṭilābhatthāya …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilābhatthāya …pe…
arahattamaggaṁ paṭilābhatthāya aniccānupassanā, dukkhānupassanā, anattānupassanā—
ime dubhato vuṭṭhānānaṁ anulomā cattāro vimokkhā.
Katame ajjhattavuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā?
Paṭhamassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā, dutiyassa jhānassa …pe…
tatiyassa jhānassa …pe…
catutthassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā—
ime ajjhattavuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā.
Katame bahiddhāvuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā?
Ākāsānañcāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …pe…
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …pe…
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā—
ime bahiddhāvuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā.
Katame dubhato vuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā?
Sotāpattimaggassa sotāpattiphalaṁ, sakadāgāmimaggassa sakadāgāmiphalaṁ, anāgāmimaggassa anāgāmiphalaṁ, arahattamaggassa arahattaphalaṁ—
ime dubhato vuṭṭhānapaṭippassaddhī cattāro vimokkhā.
Kathaṁ rūpī rūpāni passatīti—vimokkho?
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ nīlanimittaṁ manasikaroti, nīlasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā bahiddhā nīlanimitte cittaṁ upasaṁharati, nīlasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattañca bahiddhā ca ubhayamidaṁ rūpan”ti, rūpasaññī hoti.
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ pītanimittaṁ …pe…
lohitanimittaṁ …pe…
odātanimittaṁ manasikaroti, odātasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā bahiddhā odātanimitte cittaṁ upasaṁharati, odātasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattañca bahiddhā ca ubhayamidaṁ rūpan”ti, rūpasaññī hoti.
Evaṁ rūpī rūpāni passatīti—
vimokkho.
Kathaṁ ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passatīti—vimokkho?
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ nīlanimittaṁ na manasikaroti, nīlasaññaṁ na paṭilabhati;
bahiddhā nīlanimitte cittaṁ upasaṁharati, nīlasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattaṁ arūpaṁ, bahiddhā rūpamidan”ti, rūpasaññī hoti.
Idhekacco ajjhattaṁ paccattaṁ pītanimittaṁ …pe…
lohitanimittaṁ …pe…
odātanimittaṁ na manasikaroti, odātasaññaṁ na paṭilabhati;
bahiddhā odātanimitte cittaṁ upasaṁharati, odātasaññaṁ paṭilabhati.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ karoti, sūpadhāritaṁ upadhāreti, svāvatthitaṁ avatthāpeti.
So taṁ nimittaṁ suggahitaṁ katvā sūpadhāritaṁ upadhāretvā svāvatthitaṁ avatthāpetvā āsevati bhāveti bahulīkaroti.
Tassa evaṁ hoti—
“ajjhattaṁ arūpaṁ bahiddhā rūpamidan”ti, rūpasaññī hoti.
Evaṁ ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passatīti—
vimokkho.
Kathaṁ subhanteva adhimutto hotīti—vimokkho?
Idha bhikkhu mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
Mettāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Karuṇāsahagatena cetasā …pe…
karuṇāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Muditāsahagatena cetasā …pe…
muditāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati …pe…
upekkhāya bhāvitattā sattā appaṭikūlā honti.
Evaṁ “subhaṁ” teva adhimutto hotīti—
vimokkho.
Katamo ākāsānañcāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā “ananto ākāso”ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ ākāsānañcāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo viññāṇañcāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma “anantaṁ viññāṇan”ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ viññāṇañcāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo ākiñcaññāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma “natthi kiñcī”ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ ākiñcaññāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ nevasaññānāsaññāyatanasamāpatti vimokkho.
Katamo saññāvedayitanirodhasamāpatti vimokkho?
Idha bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati—
ayaṁ saññāvedayitanirodhasamāpatti vimokkho.
Katamo samayavimokkho?
Cattāri ca jhānāni catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ samayavimokkho.
Katamo asamayavimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ asamayavimokkho.
Katamo sāmayiko vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ sāmayiko vimokkho.
Katamo asāmayiko vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ asāmayiko vimokkho.
Katamo kuppo vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ kuppo vimokkho.
Katamo akuppo vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ akuppo vimokkho.
Katamo lokiko vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ lokiko vimokkho.
Katamo lokuttaro vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ lokuttaro vimokkho.
Katamo sāsavo vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ sāsavo vimokkho.
Katamo anāsavo vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ anāsavo vimokkho.
Katamo sāmiso vimokkho?
Rūpappaṭisaññutto vimokkho—
ayaṁ sāmiso vimokkho.
Katamo nirāmiso vimokkho?
Arūpappaṭisaññutto vimokkho—
ayaṁ nirāmiso vimokkho.
Katamo nirāmisā nirāmisataro vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ nirāmisānirāmisataro vimokkho.
Katamo paṇihito vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ paṇihito vimokkho.
Katamo appaṇihito vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ appaṇihito vimokkho.
Katamo paṇihitappaṭippassaddhi vimokkho?
Paṭhamassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā …pe…
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā—
ayaṁ paṇihitappaṭippassaddhi vimokkho.
Katamo saññutto vimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ saññutto vimokkho.
Katamo visaññutto vimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ visaññutto vimokkho.
Katamo ekattavimokkho?
Cattāro ca ariyamaggā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca—
ayaṁ ekattavimokkho.
Katamo nānattavimokkho?
Cattāri ca jhānāni, catasso ca arūpasamāpattiyo—
ayaṁ nānattavimokkho.
Katamo saññāvimokkho?
Siyā eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti, vatthuvasena pariyāyena.
Siyāti kathañca siyā?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Evaṁ siyā eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Evaṁ siyā eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato saññāya muccatīti—
saññāvimokkho.
Evaṁ siyā, eko saññāvimokkho dasa saññāvimokkhā honti, dasa saññāvimokkhā eko saññāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena—
ayaṁ saññāvimokkho.
Katamo ñāṇavimokkho?
Siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ niccato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Dukkhānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ sukhato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Anattānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ attato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Nibbidānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ nandiyā sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Virāgānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ rāgato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Nirodhānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ samudayato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Paṭinissaggānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ ādānato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Animittānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ nimittato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Appaṇihitānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ paṇidhiyā sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Suññatānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ abhinivesato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Evaṁ siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ niccato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ abhinivesato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Evaṁ siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ niccato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanā yathābhūtaṁ ñāṇaṁ abhinivesato sammohā aññāṇā muccatīti—
ñāṇavimokkho.
Evaṁ siyā eko ñāṇavimokkho dasa ñāṇavimokkhā honti, dasa ñāṇavimokkhā eko ñāṇavimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena—
ayaṁ ñāṇavimokkho.
Katamo sītisiyāvimokkho?
Siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ niccato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Dukkhānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ sukhato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Anattānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ attato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Nibbidānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ nandiyā santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Virāgānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ rāgato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Nirodhānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ samudayato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Paṭinissaggānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ ādānato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Animittānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ nimittato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Appaṇihitānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ paṇidhiyā santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Suññatānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ abhinivesato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Evaṁ siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ niccato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ abhinivesato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Evaṁ siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ niccato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanā anuttaraṁ sītibhāvañāṇaṁ abhinivesato santāpapariḷāhadarathā muccatīti—
sītisiyāvimokkho.
Evaṁ siyā eko sītisiyāvimokkho dasa sītisiyāvimokkhā honti, dasa sītisiyāvimokkhā eko sītisiyāvimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena—
ayaṁ sītisiyāvimokkho.
Katamo jhānavimokkho?
Nekkhammaṁ jhāyatīti jhānaṁ.
Kāmacchandaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāyantīti— dhammā.
Jhāpetīti—kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—jhānavimokkho.
Abyāpādo jhāyatīti—jhānaṁ.
Byāpādaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti— jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāyantīti—dhammā.
Jhāpetīti—kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—jhānavimokkho.
Ālokasaññā jhāyatīti—jhānaṁ.
Thinamiddhaṁ jhāpetīti—jhānaṁ …pe…
avikkhepo jhāyatīti— jhānaṁ.
Uddhaccaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Dhammavavatthānaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Vicikicchaṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Ñāṇaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Avijjaṁ jhāpetīti— jhānaṁ.
Pāmojjaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Aratiṁ jhāpetīti—jhānaṁ.
Paṭhamaṁ jhānaṁ jhāyatīti—jhānaṁ.
Nīvaraṇe jhāpetīti—jhānaṁ …pe…
arahattamaggo jhāyatīti— jhānaṁ.
Sabbakilese jhāpetīti—jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—jhānavimokkho.
Jhāyantīti—dhammā.
Jhāpetīti—kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—jhānavimokkho—ayaṁ jhānavimokkho.
Katamo anupādā cittassa vimokkho?
Siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Evaṁ siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Evaṁ siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato upādānā muccatīti—
anupādācittassa vimokkho.
Evaṁ siyā eko anupādācittassa vimokkho dasa anupādācittassa vimokkhā honti, dasa anupādācittassa vimokkhā eko anupādācittassa vimokkho hoti vatthuvasena pariyāyena.
Aniccānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccati?
Dukkhānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccati?
Anattānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccati?
Nibbidānupassanañāṇaṁ …pe…
virāgānupassanañāṇaṁ …
nirodhānupassanañāṇaṁ …
paṭinissaggānupassanañāṇaṁ …
animittānupassanañāṇaṁ …
appaṇihitānupassanañāṇaṁ …
suññatānupassanañāṇaṁ katihupādānehi muccatīti?
Aniccānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Dukkhānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Anattānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Nibbidānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Virāgānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Nirodhānupassanañāṇaṁ catūhupādānehi muccati.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ catūhupādānehi muccati.
Animittānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ ekupādānā muccati.
Suññatānupassanañāṇaṁ tīhupādānehi muccati.
Aniccānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
aniccānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Dukkhānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
dukkhānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Anattānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
anattānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Nibbidānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
nibbidānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Virāgānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
virāgānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Nirodhānupassanañāṇaṁ katamehi catūhupādānehi muccati?
Kāmupādānā, diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
nirodhānupassanañāṇaṁ imehi catūhupādānehi muccati.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ katamehi catūhupādānehi muccati?
Kāmupādānā, diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
paṭinissaggānupassanañāṇaṁ imehi catūhupādānehi muccati.
Animittānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
animittānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ katamā ekupādānā muccati?
Kāmupādānā—
appaṇihitānupassanañāṇaṁ idaṁ ekupādānā muccati.
Suññatānupassanañāṇaṁ katamehi tīhupādānehi muccati?
Diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
suññatānupassanañāṇaṁ imehi tīhupādānehi muccati.
Yañca aniccānupassanañāṇaṁ, yañca anattānupassanañāṇaṁ, yañca animittānupassanañāṇaṁ, yañca suññatānupassanañāṇaṁ—
imāni cattāri ñāṇāni tīhupādānehi muccanti—
diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā.
Yañca dukkhānupassanañāṇaṁ, yaṁ ca nibbidānupassanañāṇaṁ, yañca virāgānupassanañāṇaṁ, yañca appaṇihitānupassanañāṇaṁ—
imāni cattāri ñāṇāni ekupādānā muccanti—
kāmupādānā.
Yañca nirodhānupassanañāṇaṁ, yañca paṭinissaggānupassanañāṇaṁ—
imāni dve ñāṇāni catūhupādānehi muccanti—
kāmupādānā, diṭṭhupādānā, sīlabbatupādānā, attavādupādānā—
ayaṁ anupādācittassa vimokkho.
Vimokkhakathāya paṭhamabhāṇavāro.
Tīṇi kho panimāni vimokkhamukhāni lokaniyyānāya saṁvattanti.
Sabbasaṅkhāre paricchedaparivaṭumato samanupassanatāya animittāya ca dhātuyā cittasampakkhandanatāya, sabbasaṅkhāresu manosamuttejanatāya appaṇihitāya ca dhātuyā cittasampakkhandanatāya, sabbadhamme parato samanupassanatāya suññatāya ca dhātuyā cittasampakkhandanatāya—
imāni tīṇi vimokkhamukhāni lokaniyyānāya saṁvattanti.
Aniccato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Dukkhato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Anattato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Aniccato manasikaroto khayato saṅkhārā upaṭṭhanti, dukkhato manasikaroto bhayato saṅkhārā upaṭṭhanti, anattato manasikaroto suññato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Aniccato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Dukkhato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Anattato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulaṁ cittaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulaṁ cittaṁ hoti.
Anattato manasikaroto vedabahulaṁ cittaṁ hoti.
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo katamindriyaṁ paṭilabhati?
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo katamindriyaṁ paṭilabhati?
Anattato manasikaronto vedabahulo katamindriyaṁ paṭilabhati?
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo saddhindriyaṁ paṭilabhati.
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo samādhindriyaṁ paṭilabhati.
Anattato manasikaronto vedabahulo paññindriyaṁ paṭilabhati.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti, bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti, bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti, bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa saddhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa indriyabhāvanā.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa samādhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa indriyabhāvanā.
Anattato manasikaroto vedabahulassa paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa indriyabhāvanā.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti?
Paṭivedhakāle katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Paṭivedhāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti?
Kenaṭṭhena bhāvanā?
Kenaṭṭhena paṭivedho?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti?
Paṭivedhakāle katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Paṭivedhāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti?
Kenaṭṭhena bhāvanā?
Kenaṭṭhena paṭivedho?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Bhāvanāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti?
Paṭivedhakāle katamindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti?
Paṭivedhāya katindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti?
Kenaṭṭhena bhāvanā?
Kenaṭṭhena paṭivedho?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa saddhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paṭivedhakāle paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Paṭivedhāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Dassanaṭṭhena paṭivedho.
Evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa samādhindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paṭivedhakāle paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Paṭivedhāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Dassanaṭṭhena paṭivedho.
Evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Anattato manasikaroto vedabahulassa paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Bhāvanāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paṭivedhakālepi paññindriyaṁ ādhipateyyaṁ hoti.
Paṭivedhāya cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Dassanaṭṭhena paṭivedho.
Evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Aniccato manasikaroto katamindriyaṁ adhimattaṁ hoti?
Katamindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti?
Dukkhato manasikaroto katamindriyaṁ adhimattaṁ hoti?
Katamindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti?
Anattato manasikaroto katamindriyaṁ adhimattaṁ hoti?
Katamindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti?
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Saddahanto vimuttoti—
saddhāvimutto.
Phuṭṭhattā sacchikatoti—
kāyasakkhī.
Diṭṭhattā pattoti—
diṭṭhippatto.
Saddahanto vimuccatīti—
saddhāvimutto.
Jhānaphassaṁ paṭhamaṁ phusati, pacchā nirodhaṁ nibbānaṁ sacchikarotīti—
kāyasakkhī.
“Dukkhā saṅkhārā, sukho nirodho”ti ñātaṁ hoti diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāyāti—
diṭṭhippatto.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, siyā ime tayo puggalā saddhāvimuttāpi kāyasakkhīpi diṭṭhippattāpi vatthuvasena pariyāyena siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Anattato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Evaṁ ime tayo puggalā saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Aniccato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Evaṁ ime tayo puggalā samādhindriyassa vasena kāyasakkhī.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Aniccato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Dukkhato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Evaṁ ime tayo puggalā paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, evaṁ siyā ime tayo puggalā saddhāvimuttāpi kāyasakkhīpi diṭṭhippattāpi vatthuvasena pariyāyena.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, siyā ime tayo puggalā …pe…
aññoyeva saddhāvimutto, añño kāyasakkhī, añño diṭṭhippatto.
Siyāti.
Kathañca siyā?
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Saddhindriyassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Samādhindriyassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti.
Paññindriyassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Yo cāyaṁ puggalo saddhāvimutto, yo ca kāyasakkhī, yo ca diṭṭhippatto, evaṁ siyā ime tayo puggalā saddhāvimuttāpi kāyasakkhīpi diṭṭhippattāpi vatthuvasena pariyāyena.
Aññoyeva saddhāvimutto, añño kāyasakkhī, añño diṭṭhippatto.
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, saddhindriyassa adhimattattā sotāpattimaggaṁ paṭilabhati;
tena vuccati—
“saddhānusārī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Saddhindriyassa vasena catunnaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Ye hi keci saddhindriyassa vasena sotāpattimaggaṁ paṭilabhanti, sabbe te saddhānusārino.
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, saddhindriyassa adhimattattā sotāpattiphalaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“saddhāvimutto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Saddhindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Yehi keci saddhindriyassa vasena sotāpattiphalaṁ sacchikatā, sabbe te saddhāvimuttā.
Aniccato manasikaroto saddhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, saddhindriyassa adhimattattā sakadāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
sakadāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilabhati …
anāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
arahattamaggaṁ paṭilabhati …
arahattaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“saddhāvimutto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti …pe…
sampayuttapaccayā honti.
Saddhindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Yehi keci saddhindriyassa vasena arahattaṁ sacchikatā, sabbe te saddhāvimuttā.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, samādhindriyassa adhimattattā sotāpattimaggaṁ paṭilabhati;
tena vuccati—
“kāyasakkhī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Samādhindriyassa vasena catunnaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Ye hi keci samādhindriyassa vasena sotāpattimaggaṁ paṭilabhanti, sabbe te kāyasakkhī.
Dukkhato manasikaroto samādhindriyaṁ adhimattaṁ hoti, samādhindriyassa adhimattattā sotāpattiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
sakadāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
sakadāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
anāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
arahattamaggaṁ paṭilabhati …pe…
arahattaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“kāyasakkhī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Samādhindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Ye hi keci samādhindriyassa vasena arahattaṁ sacchikatā, sabbe te kāyasakkhī.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti, paññindriyassa adhimattattā sotāpattimaggaṁ paṭilabhati;
tena vuccati—
“dhammānusārī”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti …pe…
sampayuttapaccayā honti.
Paññindriyassa vasena catunnaṁ indriyānaṁ bhāvanā hoti.
Ye hi keci paññindriyassa vasena sotāpattimaggaṁ paṭilabhanti, sabbe te dhammānusārino.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti, paññindriyassa adhimattattā sotāpattiphalaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“diṭṭhippatto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti …pe…
sampayuttapaccayā honti.
Paññindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Ye hi keci paññindriyassa vasena sotāpattiphalaṁ sacchikatā, sabbe te diṭṭhippattā.
Anattato manasikaroto paññindriyaṁ adhimattaṁ hoti, paññindriyassa adhimattattā sakadāgāmimaggaṁ paṭilabhati …pe…
sakadāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …pe…
anāgāmimaggaṁ paṭilabhati …
anāgāmiphalaṁ sacchikataṁ hoti …
arahattamaggaṁ paṭilabhati …pe…
arahattaṁ sacchikataṁ hoti;
tena vuccati—
“diṭṭhippatto”.
Cattārindriyāni tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti.
Paññindriyassa vasena cattārindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Ye hi keci paññindriyassa vasena arahattaṁ sacchikatā, sabbe te diṭṭhippattā.
Ye hi keci nekkhammaṁ bhāvitā vā bhāventi vā bhāvissanti vā, adhigatā vā adhigacchanti vā adhigamissanti vā, pattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, paṭiladdhā vā paṭilabhanti vā paṭilabhissanti vā, paṭividdhā vā paṭivijjhanti vā paṭivijjhissanti vā, sacchikatā vā sacchikaronti vā sacchikarissanti vā, phassitā vā phassanti vā phassissanti vā, vasippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, pāramippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, vesārajjappattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci abyāpādaṁ …pe…
ālokasaññaṁ …
avikkhepaṁ …
dhammavavatthānaṁ …
ñāṇaṁ …
pāmojjaṁ …
paṭhamaṁ jhānaṁ …
dutiyaṁ jhānaṁ …
tatiyaṁ jhānaṁ …
catutthaṁ jhānaṁ …
ākāsānañcāyatanasamāpattiṁ …
viññāṇañcāyatanasamāpattiṁ …
ākiñcaññāyatanasamāpattiṁ …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiṁ …
aniccānupassanaṁ …
dukkhānupassanaṁ …
anattānupassanaṁ …
nibbidānupassanaṁ …
virāgānupassanaṁ …
nirodhānupassanaṁ …
paṭinissaggānupassanaṁ …
khayānupassanaṁ …
vayānupassanaṁ …
vipariṇāmānupassanaṁ …
animittānupassanaṁ …
appaṇihitānupassanaṁ …
suññatānupassanaṁ …
adhipaññādhammavipassanaṁ …
yathābhūtañāṇadassanaṁ …
ādīnavānupassanaṁ …
paṭisaṅkhānupassanaṁ …
vivaṭṭanānupassanaṁ …
sotāpattimaggaṁ …
sakadāgāmimaggaṁ …
anāgāmimaggaṁ …
arahattamaggaṁ ….
Ye hi keci cattāro satipaṭṭhāne …
cattāro sammappadhāne …
cattāro iddhipāde …
pañcindriyāni …
pañca balāni …
satta bojjhaṅge …
ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ …
ye hi keci aṭṭha vimokkhe bhāvitā vā bhāventi vā bhāvissanti vā, adhigatā vā adhigacchanti vā adhigamissanti vā, pattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, paṭiladdhā vā paṭilabhanti vā paṭilabhissanti vā, paṭividdhā vā paṭivijjhanti vā paṭivijjhissanti vā, sacchikatā vā sacchikaronti vā sacchikarissanti vā, phassitā vā phassanti vā phassissanti vā, vasippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā pāramippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, vesārajjappattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci catasso paṭisambhidā pattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā …pe…
sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci tisso vijjā paṭividdhā vā paṭivijjhanti vā paṭivijjhissanti vā …pe…
sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci tisso sikkhā sikkhitā vā sikkhanti vā sikkhissanti vā, sacchikatā vā sacchikaronti vā sacchikarissanti vā, phassitā vā phassanti vā phassissanti vā, vasippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, pāramippattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, vesārajjappattā vā pāpuṇanti vā pāpuṇissanti vā, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci dukkhaṁ parijānanti samudayaṁ pajahanti nirodhaṁ sacchikaronti maggaṁ bhāventi, sabbe te saddhindriyassa vasena saddhāvimuttā, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippattā.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Catūhākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, samudayasaccaṁ pahānappaṭivedhaṁ paṭivijjhati, nirodhasaccaṁ sacchikiriyāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, maggasaccaṁ bhāvanāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Imehi catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi catūhākārehi saccāni paṭivijjhanto saddhindriyassa vasena saddhāvimutto, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippatto.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Navahākārehi saccappaṭivedho hoti, navahākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, samudayasaccaṁ pahānappaṭivedhaṁ paṭivijjhati, nirodhasaccaṁ sacchikiriyāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, maggasaccaṁ bhāvanāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Abhiññāpaṭivedho ca sabbadhammānaṁ, pariññāpaṭivedho ca sabbasaṅkhārānaṁ, pahānappaṭivedho ca sabbākusalānaṁ, bhāvanāpaṭivedho ca catunnaṁ maggānaṁ, sacchikiriyāpaṭivedho ca nirodhassa.
Imehi navahākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi navahākārehi saccāni paṭivijjhanto saddhindriyassa vasena saddhāvimutto, samādhindriyassa vasena kāyasakkhī, paññindriyassa vasena diṭṭhippatto.
Dutiyabhāṇavāro.
Aniccato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Dukkhato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Anattato manasikaroto kathaṁ saṅkhārā upaṭṭhanti?
Aniccato manasikaroto khayato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Dukkhato manasikaroto bhayato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Anattato manasikaroto suññato saṅkhārā upaṭṭhanti.
Aniccato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Dukkhato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Anattato manasikaroto kiṁ bahulaṁ cittaṁ hoti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulaṁ cittaṁ hoti.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulaṁ cittaṁ hoti.
Anattato manasikaroto vedabahulaṁ cittaṁ hoti.
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo katamaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati?
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo katamaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati?
Anattato manasikaronto vedabahulo katamaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati?
Aniccato manasikaronto adhimokkhabahulo animittaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati.
Dukkhato manasikaronto passaddhibahulo appaṇihitaṁ vimokkhaṁ paṭilabhati.
Anattato manasikaronto vedabahulo suññataṁ vimokkhaṁ paṭilabhati.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, ko bhāveti?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa animitto vimokkho ādhipateyyo hoti.
Bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa vimokkhabhāvanā.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti.
Bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa vimokkhabhāvanā.
Anattato manasikaroto vedabahulassa suññato vimokkho ādhipateyyo hoti.
Bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti.
Ekarasaṭṭhena bhāvanā.
Yo sammāpaṭipanno so bhāveti;
natthi micchāpaṭipannassa vimokkhabhāvanā.
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakāle katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, kenaṭṭhena paṭivedho?
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakāle katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, kenaṭṭhena paṭivedho?
Anattato manasikaroto vedabahulassa katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya kati vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakāle katamo vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya kativimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, kenaṭṭhena bhāvanā, kenaṭṭhena paṭivedho?
Aniccato manasikaroto adhimokkhabahulassa animitto vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakālepi animitto vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, ekarasaṭṭhena bhāvanā, dassanaṭṭhena paṭivedho, evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Dukkhato manasikaroto passaddhibahulassa appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakālepi appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, ekarasaṭṭhena bhāvanā, dassanaṭṭhena paṭivedho, evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Anattato manasikaroto vedabahulassa suññato vimokkho ādhipateyyo hoti, bhāvanāya dve vimokkhā tadanvayā honti sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, paṭivedhakālepi suññato vimokkho ādhipateyyo hoti, paṭivedhāya dve vimokkhā tadanvayā honti, sahajātapaccayā honti, aññamaññapaccayā honti, nissayapaccayā honti, sampayuttapaccayā honti, ekarasā honti, ekarasaṭṭhena bhāvanā, dassanaṭṭhena paṭivedho, evaṁ paṭivijjhantopi bhāveti, bhāventopi paṭivijjhati.
Aniccato manasikaroto katamo vimokkho adhimatto hoti?
Katamavimokkhassa adhimattattā saddhāvimutto hoti?
Dukkhato manasikaroto katamo vimokkho adhimatto hoti?
Katamavimokkhassa adhimattattā kāyasakkhī hoti?
Anattato manasikaroto katamo vimokkho adhimatto hoti?
Katamavimokkhassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti?
Aniccato manasikaroto animitto vimokkho adhimatto hoti.
Animittavimokkhassa adhimattattā saddhāvimutto hoti.
Dukkhato manasikaroto appaṇihito vimokkho adhimatto hoti.
Appaṇihitavimokkhassa adhimattattā kāyasakkhī hoti.
Anattato manasikaroto suññato vimokkho adhimatto hoti.
Suññatavimokkhassa adhimattattā diṭṭhippatto hoti.
Saddahanto vimuttoti—
saddhāvimutto.
Phuṭṭhattā sacchikatoti—
kāyasakkhī.
Diṭṭhattā pattoti—
diṭṭhippatto.
Saddahanto vimuccatīti—
saddhāvimutto.
Jhānaphassaṁ paṭhamaṁ phusati, pacchā nirodhaṁ nibbānaṁ sacchikarotīti—
kāyasakkhī.
“Dukkhā saṅkhārā, sukho nirodho”ti viññātaṁ hoti diṭṭhaṁ viditaṁ sacchikataṁ phassitaṁ paññāyāti—
diṭṭhippatto …pe…
ye hi keci nekkhammaṁ bhāvitā vā bhāventi vā bhāvissanti vā …pe…
sabbe te animittavimokkhassa vasena saddhāvimuttā, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippattā.
Ye hi keci abyāpādaṁ …
ālokasaññaṁ …
avikkhepaṁ …
ye hi keci dukkhaṁ parijānanti, samudayaṁ pajahanti, nirodhaṁ sacchikaronti, maggaṁ bhāventi, sabbe te animittavimokkhassa vasena saddhāvimuttā, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippattā.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Catūhākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati, samudayasaccaṁ pahānapaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Nirodhasaccaṁ sacchikiriyāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Maggasaccaṁ bhāvanāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati.
Imehi catūhākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi catūhākārehi saccāni paṭivijjhanto animittavimokkhassa vasena saddhāvimutto, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippatto.
Katihākārehi saccappaṭivedho hoti?
Katihākārehi saccāni paṭivijjhati?
Navahākārehi saccappaṭivedho hoti.
Navahākārehi saccāni paṭivijjhati.
Dukkhasaccaṁ pariññāpaṭivedhaṁ paṭivijjhati …pe…
sacchikiriyāpaṭivedho ca nirodhassa.
Imehi navahākārehi saccappaṭivedho hoti.
Imehi navahākārehi saccāni paṭivijjhanto animittavimokkhassa vasena saddhāvimutto, appaṇihitavimokkhassa vasena kāyasakkhī, suññatavimokkhassa vasena diṭṭhippatto.
Aniccato manasikaronto katame dhamme yathābhūtaṁ jānāti passati?
Kathaṁ sammādassanaṁ hoti?
Kathaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā aniccato sudiṭṭhā honti?
Kattha kaṅkhā pahīyati?
Dukkhato manasikaronto katame dhamme yathābhūtaṁ jānāti passati?
Kathaṁ sammādassanaṁ hoti?
Kathaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā dukkhato sudiṭṭhā honti?
Kattha kaṅkhā pahīyati?
Anattato manasikaronto katame dhamme yathābhūtaṁ jānāti passati?
Kathaṁ sammādassanaṁ hoti?
Kathaṁ tadanvayena sabbe dhammā anattato sudiṭṭhā honti?
Kattha kaṅkhā pahīyati?
Aniccato manasikaronto nimittaṁ yathābhūtaṁ jānāti passati;
tena vuccati—
“sammādassanaṁ”.
Evaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā aniccato sudiṭṭhā honti.
Ettha kaṅkhā pahīyati.
Dukkhato manasikaronto pavattaṁ yathābhūtaṁ jānāti passati;
tena vuccati—
“sammādassanaṁ”.
Evaṁ tadanvayena sabbe saṅkhārā dukkhato sudiṭṭhā honti.
Ettha kaṅkhā pahīyati.
Anattato manasikaronto nimittañca pavattañca yathābhūtaṁ jānāti passati;
tena vuccati—
“sammādassanaṁ”.
Evaṁ tadanvayena sabbe dhammā anattato sudiṭṭhā honti.
Ettha kaṅkhā pahīyati.
Yañca yathābhūtaṁ ñāṇaṁ yañca sammādassanaṁ yā ca kaṅkhāvitaraṇā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yañca yathābhūtaṁ ñāṇaṁ yañca sammādassanaṁ yā ca kaṅkhāvitaraṇā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaroto kiṁ bhayato upaṭṭhāti?
Dukkhato manasikaroto kiṁ bhayato upaṭṭhāti?
Anattato manasikaroto kiṁ bhayato upaṭṭhāti?
Aniccato manasikaroto nimittaṁ bhayato upaṭṭhāti.
Dukkhato manasikaroto pavattaṁ bhayato upaṭṭhāti.
Anattato manasikaroto nimittañca pavattañca bhayato upaṭṭhāti.
Yā ca bhayatupaṭṭhāne paññā yañca ādīnave ñāṇaṁ yā ca nibbidā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca bhayatupaṭṭhāne paññā yañca ādīnave ñāṇaṁ yā ca nibbidā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Yā ca anattānupassanā yā ca suññatānupassanā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca anattānupassanā yā ca suññatānupassanā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaroto kiṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati?
Dukkhato manasikaroto kiṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati?
Anattato manasikaroto kiṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati?
Aniccato manasikaroto nimittaṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati.
Dukkhato manasikaroto pavattaṁ paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati.
Anattato manasikaroto nimittañca pavattañca paṭisaṅkhā ñāṇaṁ uppajjati.
Yā ca muccitukamyatā yā ca paṭisaṅkhānupassanā yā ca saṅkhārupekkhā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca muccitukamyatā yā ca paṭisaṅkhānupassanā yā ca saṅkhārupekkhā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaroto kuto cittaṁ vuṭṭhāti, kattha cittaṁ pakkhandati?
Dukkhato manasikaroto kuto cittaṁ vuṭṭhāti, kattha cittaṁ pakkhandati?
Anattato manasikaroto kuto cittaṁ vuṭṭhāti, kattha cittaṁ pakkhandati?
Aniccato manasikaroto nimittā cittaṁ vuṭṭhāti, animitte cittaṁ pakkhandati.
Dukkhato manasikaroto pavattā cittaṁ vuṭṭhāti, appavatte cittaṁ pakkhandati.
Anattato manasikaroto nimittā ca pavattā ca cittaṁ vuṭṭhāti, animitte appavatte nirodhe nibbānadhātuyā cittaṁ pakkhandati.
Yā ca bahiddhāvuṭṭhānavivaṭṭane paññā ye ca gotrabhū dhammā, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca bahiddhāvuṭṭhānavivaṭṭane paññā ye ca gotrabhū dhammā, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Aniccato manasikaronto katamena vimokkhena vimuccati?
Dukkhato manasikaronto katamena vimokkhena vimuccati?
Anattato manasikaronto katamena vimokkhena vimuccati?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhena vimuccati.
Dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhena vimuccati.
Anattato manasikaronto suññatavimokkhena vimuccati.
Yā ca dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā yañca magge ñāṇaṁ, ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā, byañjanameva nānanti?
Yā ca dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā yañca magge ñāṇaṁ, ime dhammā ekatthā, byañjanameva nānaṁ.
Katihākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Katihākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti?
Catūhākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Sattahākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Katamehi catūhākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Ādhipateyyaṭṭhena, adhiṭṭhānaṭṭhena, abhinīhāraṭṭhena, niyyānaṭṭhena.
Kathaṁ ādhipateyyaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaroto animitto vimokkho ādhipateyyo hoti, dukkhato manasikaroto appaṇihito vimokkho ādhipateyyo hoti, anattato manasikaroto suññato vimokkho ādhipateyyo hoti.
Evaṁ ādhipateyyaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Kathaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhassa vasena cittaṁ adhiṭṭhāti, dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhassa vasena cittaṁ adhiṭṭhāti, anattato manasikaronto suññatavimokkhassa vasena cittaṁ adhiṭṭhāti.
Evaṁ adhiṭṭhānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Kathaṁ abhinīhāraṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhassa vasena cittaṁ abhinīharati, dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhassa vasena cittaṁ abhinīharati, anattato manasikaronto suññatavimokkhassa vasena cittaṁ abhinīharati.
Evaṁ abhinīhāraṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Kathaṁ niyyānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto animittavimokkhassa vasena nirodhaṁ nibbānaṁ niyyāti, dukkhato manasikaronto appaṇihitavimokkhassa vasena nirodhaṁ nibbānaṁ niyyāti, anattato manasikaronto suññatavimokkhassa vasena nirodhaṁ nibbānaṁ niyyāti.
Evaṁ niyyānaṭṭhena tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Imehi catūhākārehi tayo vimokkhā nānākkhaṇe honti.
Katamehi sattahākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti?
Samodhānaṭṭhena, adhigamanaṭṭhena, paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena, sacchikiriyaṭṭhena, phassanaṭṭhena, abhisamayaṭṭhena.
Kathaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti?
Aniccato manasikaronto nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Yato muccati, tattha na paṇidahatīti—
appaṇihito vimokkho.
Yattha na paṇidahati, tena suññoti—
suññato vimokkho.
Yena suñño, tena nimittena animittoti—
animitto vimokkho.
Evaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Dukkhato manasikaronto paṇidhiyā muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Yattha na paṇidahati, tena suññoti—
suññato vimokkho.
Yena suñño, tena nimittena animittoti—
animitto vimokkho.
Yena nimittena animitto, tattha na paṇidahatīti—
appaṇihito vimokkho.
Evaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Anattato manasikaronto abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Yena suñño, tena nimittena animittoti—
animitto vimokkho.
Yena nimittena animitto, tattha na paṇidahatīti—
appaṇihito vimokkho.
Yattha na paṇidahati, tena suññoti—
suññato vimokkho.
Evaṁ samodhānaṭṭhena adhigamanaṭṭhena paṭilābhaṭṭhena paṭivedhaṭṭhena sacchikiriyaṭṭhena phassanaṭṭhena abhisamayaṭṭhena tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Imehi sattahākārehi tayo vimokkhā ekakkhaṇe honti.
Atthi vimokkho, atthi mukhaṁ, atthi vimokkhamukhaṁ, atthi vimokkhapaccanīkaṁ, atthi vimokkhānulomaṁ, atthi vimokkhavivaṭṭo, atthi vimokkhabhāvanā, atthi vimokkhappaṭippassaddhi.
Katamo vimokkho?
Suññato vimokkho, animitto vimokkho, appaṇihito vimokkho.
Katamo suññato vimokkho?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ sabbābhinivesehi muccatīti—
suññato vimokkho.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho …pe…
rūpe suññatānupassanañāṇaṁ sabbābhinivesehi muccatīti—
suññato vimokkho.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato abhinivesā muccatīti—
suññato vimokkho …pe…
jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ sabbābhinivesehi muccatīti—
suññato vimokkho.
Ayaṁ suññato vimokkho.
Katamo animitto vimokkho?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ sabbanimittehi muccatīti—
animitto vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho …pe…
rūpe animittānupassanañāṇaṁ sabbanimittehi muccatīti—
animitto vimokkho.
Rūpe appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ sabbanimittehi muccatīti—
animitto vimokkho.
Jarāmaraṇe appaṇihitānupassanañāṇaṁ paṇidhiyā nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato nimittā muccatīti—
animitto vimokkho.
Ayaṁ animitto vimokkho.
Katamo appaṇihito vimokkho?
Aniccānupassanañāṇaṁ niccato paṇidhiyā muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Dukkhānupassanañāṇaṁ sukhato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Anattānupassanañāṇaṁ attato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Nibbidānupassanañāṇaṁ nandiyā paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Virāgānupassanañāṇaṁ rāgato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Nirodhānupassanañāṇaṁ samudayato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Paṭinissaggānupassanañāṇaṁ ādānato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Animittānupassanañāṇaṁ nimittato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Appaṇihitānupassanañāṇaṁ sabbapaṇidhīhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Rūpe aniccānupassanañāṇaṁ niccato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho …pe…
rūpe appaṇihitānupassanañāṇaṁ sabbapaṇidhīhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Rūpe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Vedanāya …pe…
saññāya …
saṅkhāresu …
viññāṇe …
cakkhusmiṁ …pe…
jarāmaraṇe aniccānupassanañāṇaṁ niccato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho …pe…
jarāmaraṇe appaṇihitānupassanañāṇaṁ sabbapaṇidhīhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Jarāmaraṇe suññatānupassanañāṇaṁ abhinivesato paṇidhi muccatīti—
appaṇihito vimokkho.
Ayaṁ appaṇihito vimokkho.
Ayaṁ vimokkho.
Katamaṁ mukhaṁ?
Ye tattha jātā anavajjakusalā bodhipakkhiyā dhammā, idaṁ mukhaṁ.
Katamaṁ vimokkhamukhaṁ?
Yaṁ tesaṁ dhammānaṁ ārammaṇaṁ nirodho nibbānaṁ, idaṁ vimokkhamukhaṁ.
Vimokkhañca mukhañca vimokkhamukhaṁ, idaṁ vimokkhamukhaṁ.
Katamaṁ vimokkhapaccanīkaṁ?
Tīṇi akusalamūlāni vimokkhapaccanīkāni, tīṇi duccaritāni vimokkhapaccanīkāni, sabbepi akusalā dhammā vimokkhapaccanīkā, idaṁ vimokkhapaccanīkaṁ.
Katamaṁ vimokkhānulomaṁ?
Tīṇi kusalamūlāni vimokkhānulomāni, tīṇi sucaritāni vimokkhānulomāni, sabbepi kusalā dhammā vimokkhānulomā, idaṁ vimokkhānulomaṁ.
Katamo vimokkhavivaṭṭo?
Saññāvivaṭṭo, cetovivaṭṭo, cittavivaṭṭo, ñāṇavivaṭṭo, vimokkhavivaṭṭo, saccavivaṭṭo.
Sañjānanto vivaṭṭatīti—
saññāvivaṭṭo.
Cetayanto vivaṭṭatīti—
cetovivaṭṭo.
Vijānanto vivaṭṭatīti—
cittavivaṭṭo.
Ñāṇaṁ karonto vivaṭṭatīti—
ñāṇavivaṭṭo.
Vosajjanto vivaṭṭatīti—
vimokkhavivaṭṭo.
Tathaṭṭhena vivaṭṭatīti—
saccavivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo tattha cetovivaṭṭo, yattha cetovivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo, yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo tattha cittavivaṭṭo, yattha cittavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo tattha ñāṇavivaṭṭo, yattha ñāṇavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo tattha vimokkhavivaṭṭo, yattha vimokkhavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo.
Yattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo vimokkhavivaṭṭo tattha saccavivaṭṭo, yattha saccavivaṭṭo tattha saññāvivaṭṭo cetovivaṭṭo cittavivaṭṭo ñāṇavivaṭṭo vimokkhavivaṭṭo.
Ayaṁ vimokkhavivaṭṭo.
Katamā vimokkhabhāvanā?
Paṭhamassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, dutiyassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, tatiyassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, catutthassa jhānassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, ākāsānañcāyatanasamāpattiyā āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …pe…
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, sotāpattimaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, sakadāgāmimaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, anāgāmimaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, arahattamaggassa āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, ayaṁ vimokkhabhāvanā.
Katamā vimokkhappaṭippassaddhi?
Paṭhamassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā, dutiyassa jhānassa paṭilābho vā vipāko vā, tatiyassa jhānassa …pe…
catutthassa jhānassa …
ākāsānañcāyatanasamāpattiyā …
viññāṇañcāyatanasamāpattiyā …
ākiñcaññāyatanasamāpattiyā …
nevasaññānāsaññāyatanasamāpattiyā paṭilābho vā vipāko vā, sotāpattimaggassa sotāpattiphalaṁ, sakadāgāmimaggassa sakadāgāmiphalaṁ, anāgāmimaggassa anāgāmiphalaṁ, arahattamaggassa arahattaphalaṁ, ayaṁ vimokkhappaṭippassaddhīti.
Vimokkhakathā niṭṭhitā.
Tatiyabhāṇavāro.