Không khát khao, ‘Được giải thoát’ là giải thoát, minh và giải thoát, thắng giới, thắng tâm, thắng tuệ, tịnh, trí, sự nhận thấy, sự thanh tịnh, sự thoát ly, sự xuất ly, sự tách ly, sự xả ly, hành vi, giải thoát do thiền, sự tu tập, sự khẳng định, cuộc sống.
Không khát khao: Không khát khao với ước muốn trong các dục nhờ vào sự xuất ly, không khát khao với sân độc nhờ vào sự không sân độc …(như trên)… không khát khao với các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền …(như trên)… không khát khao với toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán.
Giải thoát: ‘Được giải thoát khỏi ước muốn trong các dục nhờ vào sự xuất ly’ là giải thoát. …(nt)… ‘Được giải thoát khỏi các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền’ là giải thoát. …(nt)… ‘Được giải thoát khỏi toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán’ là giải thoát.*
Minh và giải thoát: ‘Sự thoát ly được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi ước muốn trong các dục’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát. ‘Không sân độc được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi sân độc’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát. …(như trên)… ‘Đạo A-la-hán được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi toàn bộ phiền não’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát.
Thắng giới, thắng tâm, thắng tuệ: Nhờ vào sự thoát ly, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc ước muốn trong các dục, có tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, có kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thấy. Trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa thu thúc điều ấy là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa không tản mạn điều ấy là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa nhận thấy điều ấy là sự học tập về thắng tuệ. Nhờ vào không sân độc, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc sân độc …(như trên)… Nhờ vào Đạo A-la-hán, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc toàn bộ phiền não, có tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, có kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thấy. Trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa thu thúc điều ấy là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa không tản mạn điều ấy là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa nhận thấy điều ấy là sự học tập về thắng tuệ.
Tịnh: Nhờ vào sự thoát ly, (hành giả) làm tịnh lặng ước muốn trong các dục. Nhờ vào không sân độc, (hành giả) làm tịnh lặng sân độc. …(như trên)… Nhờ vào Đạo A-la-hán, (hành giả) làm tịnh lặng toàn bộ phiền não.
Trí: Sự thoát ly nhờ vào trạng thái dứt bỏ ước muốn trong các dục là trí theo ý nghĩa đã được biết. Không sân độc nhờ vào trạng thái dứt bỏ sân độc là trí theo ý nghĩa đã được biết. …(như trên)… Đạo A-la-hán nhờ vào trạng thái dứt bỏ toàn bộ phiền não là trí theo ý nghĩa đã được biết.
Sự nhận thấy: Sự thoát ly nhờ vào trạng thái dứt bỏ ước muốn trong các dục là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy. Không sân độc nhờ vào trạng thái dứt bỏ sân độc là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy. …(như trên)… Đạo A-la-hán nhờ vào trạng thái dứt bỏ toàn bộ phiền não là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy.
Sự thanh tịnh: Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào sự thoát ly. Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào không sân độc. …(như trên)… Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào Đạo A-la-hán.
Sự thoát ly: Đây là sự xuất ly khỏi các dục, tức là sự thoát ly. Đây là sự xuất ly khỏi các sắc, tức là vô sắc. Hơn nữa, bất cứ điều gì hiện hữu, còn tạo tác, được tùy thuận sanh lên, sự diệt tận là thoát ly khỏi điều ấy. Đối với sân độc, không sân độc là sự thoát ly. Đối với sự lờ đờ buồn ngủ, nghĩ tưởng về ánh sáng là sự thoát ly. …(như trên)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự thoát ly.
Sự xuất ly: Đây là sự xuất ly khỏi các dục, tức là sự thoát ly. Đây là sự xuất ly khỏi các sắc, tức là vô sắc. Hơn nữa, bất cứ điều gì hiện hữu, còn tạo tác, được tùy thuận sanh lên, sự diệt tận là xuất ly khỏi điều ấy. Đối với ước muốn trong các dục, thoát ly là sự xuất ly. Đối với sân độc, không sân độc là sự xuất ly. Đối với sự lờ đờ buồn ngủ, nghĩ tưởng về ánh sáng là sự thoát ly. …(như trên)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự xuất ly.
Sự tách ly: Đối với ước muốn trong các dục, thoát ly là sự tách ly. …(t)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự tách ly.
Sự xả ly: ‘Nhờ vào sự thoát ly, (hành giả) xả ly ước muốn trong các dục’ là sự xả ly. ‘Nhờ vào không sân độc, (hành giả) xả ly sân độc’ là sự xả ly. …(như trên)… ‘Nhờ vào Đạo A-la-hán, (hành giả) xả ly toàn bộ phiền não’ là sự xả ly.
Hành vi: Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) hành xử bằng sự thoát ly. Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) hành xử bằng không sân độc. …(như trên)… Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) hành xử bằng Đạo A-la-hán.
Giải thoát do thiền: ‘Sự thoát ly được nung nấu là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt ước muốn trong các dục’ là thiền, ‘trong khi được nung nấu, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘được nung nấu’ là các pháp, ‘(hành giả) thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là có sự thiêu đốt do thiền. ‘Không sân độc được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt sân độc’ là thiền. …(như trên)… ‘Sự nghĩ tưởng về ánh sáng được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt sự lờ đờ buồn ngủ’ là thiền. …(như trên)… ‘Đạo A-la-hán được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt toàn bộ phiền não’ là thiền. ‘Trong khi được nung nấu, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘được nung nấu’ là các pháp, ‘(hành giả) thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là có sự thiêu đốt do thiền.
Sự tu tập, sự khẳng định, cuộc sống: ‘Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) tu tập sự thoát ly,’ (vị ấy) có được sự tu tập. ‘Do nhờ năng lực của sự thoát ly, (hành giả) khẳng định tâm,’ (vị ấy) có được sự khẳng định. ‘Có được sự tu tập, có được sự khẳng định như thế, vị này đây sống tịnh lặng không phải không tịnh lặng; sống đúng đắn không sai trái, sống thanh tịnh không bị phiền não’ (vị ấy) có được cuộc sống. Có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế, vị này đây đi đến bất cứ tập thể nào, dầu là tập thể Sát-đế-lỵ, dầu là tập thể Bà-la-môn, dầu là tập thể gia chủ, dầu là tập thể Sa-môn, vị ấy đi đến với lòng tự tín, không bị bối rối. Điều ấy là nguyên nhân của điều gì? Bởi vì vị ấy có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế.
‘Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) tu tập không sân độc,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ sự lờ đờ buồn ngủ, (hành giả) tu tập sự nghĩ tưởng về ánh sáng,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ phóng dật, (hành giả) tu tập sự không tản mạn,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ hoài nghi, (hành giả) tu tập sự xác định pháp,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ vô minh, (hành giả) tu tập về minh,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ sự không hứng thú, (hành giả) tu tập sự hân hoan,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ các pháp ngăn che, (hành giả) tu tập sơ thiền,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) tu tập Đạo A-la-hán,’ (vị ấy) có được sự tu tập. ‘Do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, (hành giả) khẳng định tâm,’ (vị ấy) có được sự khẳng định. ‘Có được sự tu tập, có được sự khẳng định như thế, vị này đây sống tịnh lặng không phải không tịnh lặng; sống đúng đắn không sai trái, sống thanh tịnh không bị ô nhiễm’ (vị ấy) có được cuộc sống. Có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế, vị này đây đi đến bất cứ tập thể nào, dầu là tập thể Sát-đế-lỵ, dầu là tập thể Bà-la-môn, dầu là tập thể gia chủ, dầu là tập thể Sa-môn, vị ấy đi đến với lòng tự tín, không bị bối rối. Điều ấy là nguyên nhân của điều gì? Bởi vì vị ấy có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế.
Phần Giảng về Các Tiêu Đề được đầy đủ.
Phẩm Tuệ là phần thứ ba.
Đây là phần tóm lược:
Tuệ, thần thông, lãnh hội, → viễn ly, hạnh thứ năm,
phép kỳ diệu, đứng đầu, thiết lập niệm, minh sát,
tiêu đề nữa là mười thuộc phẩm Tuệ, thứ ba.
Tác Phẩm Phân Tích Đạo được đầy đủ.
Nicchāto, mokkho vimokkho, vijjāvimutti, adhisīlaṁ, adhicittaṁ, adhipaññā, passaddhi, ñāṇaṁ, dassanaṁ, visuddhi, nekkhammaṁ, nissaraṇaṁ, paviveko, vosaggo, cariyā, jhānavimokkho, bhāvanā, adhiṭṭhānaṁ, jīvitaṁ. [19]
Nicchātoti nekkhammena kāmacchandato nicchāto, abyāpādena byāpādato nicchāto …pe…
paṭhamena jhānena nīvaraṇehi nicchāto …pe…
arahattamaggena sabbakilesehi nicchāto.
Mokkho vimokkhoti nekkhammena kāmacchandato muccatīti—
mokkho vimokkho.
Abyāpādena byāpādato muccatīti—
mokkho vimokkho …pe…
paṭhamena jhānena nīvaraṇehi muccatīti—
mokkho vimokkho …pe…
arahattamaggena sabbakilesehi muccatīti—
mokkho vimokkho.
Vijjāvimuttīti nekkhammaṁ vijjatīti vijjā, kāmacchandato muccatīti vimutti.
Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti—
vijjāvimutti.
Abyāpādo vijjatīti vijjā, byāpādato vimuccatīti vimutti.
Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti—
vijjāvimutti …pe…
arahattamaggo vijjatīti vijjā, sabbakilesehi muccatīti vimutti.
Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti—
vijjāvimutti.
Adhisīlaṁ adhicittaṁ adhipaññāti nekkhammena kāmacchandaṁ, saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā.
Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā.
Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Abyāpādena byāpādaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
arahattamaggena sabbakilese saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi.
Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā.
Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā.
Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Passaddhīti nekkhammena kāmacchandaṁ paṭippassambheti, abyāpādena byāpādaṁ paṭippassambheti …pe…
arahattamaggena sabbakilese paṭippassambheti.
Ñāṇanti kāmacchandassa pahīnattā nekkhammaṁ ñātaṭṭhena ñāṇaṁ;
byāpādassa pahīnattā abyāpādo ñātaṭṭhena ñāṇaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ pahīnattā arahattamaggo ñātaṭṭhena ñāṇaṁ.
Dassananti kāmacchandassa pahīnattā nekkhammaṁ diṭṭhattā dassanaṁ.
Byāpādassa pahīnattā abyāpādo diṭṭhattā dassanaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ pahīnattā arahattamaggo diṭṭhattā dassanaṁ.
Visuddhīti kāmacchandaṁ pajahanto nekkhammena visujjhati.
Byāpādaṁ pajahanto abyāpādena visujjhati …pe…
sabbakilese pajahanto arahattamaggena visujjhati.
Nekkhammanti kāmānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ nekkhammaṁ.
Rūpānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ āruppaṁ.
Yaṁ kho pana kiñci bhūtaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ, nirodho tassa nekkhammaṁ.
Byāpādassa abyāpādo nekkhammaṁ.
Thinamiddhassa ālokasaññā nekkhammaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ arahattamaggo nekkhammaṁ.
Nissaraṇanti kāmānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ nekkhammaṁ.
Rūpānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ āruppaṁ.
Yaṁ kho pana kiñci bhūtaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ, nirodho tassa nissaraṇaṁ.
Kāmacchandassa nekkhammaṁ nissaraṇaṁ.
Byāpādassa abyāpādo nissaraṇaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ arahattamaggo nissaraṇaṁ.
Pavivekoti kāmacchandassa nekkhammaṁ paviveko …pe…
sabbakilesānaṁ arahattamaggo paviveko.
Vosaggoti nekkhammena kāmacchandaṁ vosajjatīti—
vosaggo.
Abyāpādena byāpādaṁ vosajjatīti—
vosaggo …pe…
arahattamaggena sabbakilese vosajjatīti—
vosaggo.
Cariyāti kāmacchandaṁ pajahanto nekkhammena carati.
Byāpādaṁ pajahanto abyāpādena carati …pe…
sabbakilese pajahanto arahattamaggena carati.
Jhānavimokkhoti nekkhammaṁ jhāyatīti—
jhānaṁ.
Kāmacchandaṁ jhāpetīti—
jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāyantīti dhammā.
Jhāpentīti kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—
jhānajhāyī.
Abyāpādo jhāyatīti jhānaṁ.
Byāpādaṁ jhāpetīti—
jhānaṁ …pe…
ālokasaññā jhāyatīti—
jhānaṁ.
Thinamiddhaṁ jhāpetīti—
jhānaṁ …pe…
arahattamaggo jhāyatīti—
jhānaṁ.
Sabbakilese jhāpetīti—
jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāyantīti—
dhammā.
Jhāpentīti—
kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—
jhānajhāyī.
Bhāvanā adhiṭṭhānaṁ jīvitanti kāmacchandaṁ pajahanto nekkhammaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno.
Nekkhammavasena cittaṁ adhiṭṭhātīti—
adhiṭṭhānasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno samaṁ jīvati, no visamaṁ;
sammā jīvati, no micchā;
visuddhaṁ jīvati, no kiliṭṭhanti—
ājīvasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno yaññadeva parisaṁ upasaṅkamati—
yadi khattiyaparisaṁ yadi brāhmaṇaparisaṁ yadi gahapatiparisaṁ yadi samaṇaparisaṁ—
visārado upasaṅkamati amaṅkubhūto.
Taṁ kissa hetu?
Tathā hi so bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno.
Byāpādaṁ pajahanto abyāpādaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
thinamiddhaṁ pajahanto ālokasaññaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
uddhaccaṁ pajahanto avikkhepaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
vicikicchaṁ pajahanto dhammavavatthānaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
avijjaṁ pajahanto vijjaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
aratiṁ pajahanto pāmojjaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
nīvaraṇe pajahanto paṭhamaṁ jhānaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
sabbakilese pajahanto arahattamaggaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno.
Arahattamaggavasena cittaṁ adhiṭṭhātīti—
adhiṭṭhānasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno samaṁ jīvati, no visamaṁ;
sammā jīvati, no micchā;
visuddhaṁ jīvati, no kiliṭṭhanti—
ājīvasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno yaññadeva parisaṁ upasaṅkamati—
yadi khattiyaparisaṁ yadi brāhmaṇaparisaṁ yadi gahapatiparisaṁ yadi samaṇaparisaṁ—
visārado upasaṅkamati amaṅkubhūto.
Taṁ kissa hetu?
Tathā hi so bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampannoti.
Mātikākathā niṭṭhitā.
Paññāvaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Paññā iddhi abhisamayo,
viveko cariyapañcamo;
Pāṭihāri samasīsi,
satipaṭṭhānā vipassanā;
Tatiye paññāvaggamhi,
mātikāya ca te dasāti.
Mahāvaggo yuganaddho,
paññāvaggo ca nāmato;
Tayova vaggā imamhi,
paṭisambhidāpakaraṇe.
Anantanayamaggesu,
gambhīro sāgarūpamo;
Nabhañca tārakākiṇṇaṁ,
thūlo jātassaro yathā;
Kathikānaṁ visālāya,
yogīnaṁ ñāṇajotananti.
Paṭisambhidāmaggapāḷi niṭṭhitā.
PTS vp En 4051. Unparched.
It is liberated, thus it is liberation.
Recognition [is] deliverance.
The higher virtue,
The higher cognizance,
The higher understanding.
Tranquillity.
Knowledge.
Seeing.
Purification.
Renunciation.
Escape.
[Seclusion.]
Relinquishment.
Behaviour.
Jhana liberation.
Development,
Steadiness,
Life.
2. Unparched: Unparched by zeal for sensual-desires owing to renunciation, unparched by ill-will owing to non-ill-will … [and so on with the rest of the seven hindrances, the four jhanas, the four immaterial attainments, the eighteen principal insights and the four paths, as in Tr. I §§ 36–40, but excluding the four fruitions, up to] … Unparched by any defilements owing to the Arahant path.
3. It is liberated, thus it is liberation: it is liberated from zeal for sensual-desires by renunciation, thus it is liberation. It is liberated from ill-will by non-ill-will, thus it is liberation … It is liberated from all defilements by the Arahant path, thus it is liberation.
4. Recognition [is] deliverance: renunciation is recognized (vijjati), thus it is recognition; he is delivered from zeal for sensual-desires, thus it is deliverance. It being recognized, he is delivered; being delivered, it is recognized, thus recognition [is] deliverance. Non-ill-will … The Arahant path is recognized, thus it is recognition; he is delivered from PTS vp En 406 all defilements, thus it is deliverance. Being recognized, he is delivered; being delivered, it is recognized, thus recognition [is] deliverance.
5. The higher virtue, the higher cognizance, the higher understanding: Owing to renunciation there is purification of virtue in the sense of restraint of zeal for sensual desires, there is purification of cognizance in the sense of non-distraction, there is purification of view in the sense of seeing. The meaning of restraint therein is training in the higher virtue, the meaning of non-distraction therein is training in the higher cognizance, the meaning of seeing therein is training in the higher understanding. Owing to non-ill-will … Owing to the Arahant path there is purification of virtue in the sense of restraint of all defilements, there is purification of cognizance in the sense of non-distraction, there is purification of view in the sense of seeing. The meaning of restraint therein is training in the higher virtue, the meaning of non-distraction therein is training in the higher cognizance, the meaning of seeing therein is training in the higher understanding.
6. Tranquillity: By renunciation he tranquillizes zeal for sensual-desires. By non-ill-will … By the Arahant path he tranquillizes all defilements.
7. Knowledge: Renunciation due to the abandoning of zeal for sensual-desires is knowledge in the sense of being known. Non-ill-will … The Arahant path due to the abandoning of all defilements is knowledge in the sense of being known.
8. Seeing: Renunciation due to the abandoning of zeal for sensual-desires is seeing due to being seen. Non-ill-will … The Arahant path due to the abandoning of all defilements is seeing due to being seen.
9. Purification: One who abandons zeal for sensual-desires is purified by renunciation. One who abandons ill-will … One who abandons all defilements is purified by the Arahant path.
10. Renunciation: This is the escape in the case of sensual-desires, that is to say, renunciation. This is the escape in the case of the kinds of materiality, that is to say, immateriality. But in the case of whatever is, is formed, and is dependently arisen, cessation is renunciation.
Non-ill-will is the renunciation of ill-will. Perception of light … The Arahant path is the renunciation of all defilements.
11. Escape:
This is the escape in the case of sensual-desires, that is to say, renunciation. This is the escape in the case of the kinds of materiality, that is to say immateriality. But in the case of whatever is, is formed, and is dependently arisen, cessation is the escape.
Renunciation is the escape in the case of zeal for sensual-desires.
Non-ill-will PTS vp En 407 is the escape in the case of ill-will. Perception of light … The Arahant path is the escape in the case of all defilements.
12. Seclusion: Renunciation is seclusion in the case of zeal for sensual-desires. Non-ill-will … The Arahant path is seclusion in the case of all defilements.
13. Relinquishment: He relinquishes zeal for sensual-desires by means of renunciation. He relinquishes ill-will by means of non-ill-will … He relinquishes all defilements by means of the Arahant path.
14. Behaviour: One abandoning zeal for sensual-desires behaves according to renunciation. One abandoning ill-will … One abandoning all defilements behaves according to the Arahant path.
15. Jhana liberation: Renunciation is ignited (jhāyati), thus it is jhana; it consumes (jhāpeti) zeal for sensual-desires, thus it is jhana. Being ignited (jhāyanto), it is liberated, thus it is jhana liberation; consuming (jhāpento), it is liberated, thus it is jhana liberation. They are ignited (jhāyanti) [namely, good] ideas (dhamma); they are consumed (jhāpenti) [namely,] defilements. He knows the ignited (jhāta) and the consumed (jhāpa), thus there is jhana liberation.
Non-ill-will is ignited …
The Arahant path is ignited, thus it is jhana; … He knows the ignited and the consumed, thus it is jhana liberation.
16. Development, steadiness, and life: One who abandons zeal for sensual-desires develops renunciation, thus he is possessed of development; By means of renunciation he steadies cognizance, thus he is possessed of steadiness; Being thus possessed of development and possessed of steadiness, he lives what is the same [as renunciation], not what is not the same (unsame); he lives rightly, not wrongly, he lives what is purified, not what is defiled. Being thus possessed of development, possessed of steadiness, and possessed of [right] living, whatever company he approaches, whether khattiya company or brahman company or householder company or ascetic company, he approaches it with assurance and unhesitantly. Why is that? Because he is thus possessed of development, possessed of steadiness, and possessed of [right] living.
One who abandons ill-will …
One who abandons all defilements … Possessed of [right] living.
End of Treatise on a Schedule.
Here PTS vp En 408 is the List of Contents:
Knowledge, views, breaths, faculties,
And liberations for the fifth,
Destination, action and perversions,
Path, and fine-extract, make up ten.
Coupling, actualities, enlightenment factors,
Loving-kindness, and fading as fifth,
Discriminations, the Wheel of the True Idea,
The supramundane, the powers, and voidness.
Understanding, success, convergence,
Seclusion, behaviour as fifth,
Marvels, and same-headedness,
Mindfulness, insight, and a schedule.
The Book on Discrimination is completed
Không khát khao, ‘Được giải thoát’ là giải thoát, minh và giải thoát, thắng giới, thắng tâm, thắng tuệ, tịnh, trí, sự nhận thấy, sự thanh tịnh, sự thoát ly, sự xuất ly, sự tách ly, sự xả ly, hành vi, giải thoát do thiền, sự tu tập, sự khẳng định, cuộc sống.
Không khát khao: Không khát khao với ước muốn trong các dục nhờ vào sự xuất ly, không khát khao với sân độc nhờ vào sự không sân độc …(như trên)… không khát khao với các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền …(như trên)… không khát khao với toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán.
Giải thoát: ‘Được giải thoát khỏi ước muốn trong các dục nhờ vào sự xuất ly’ là giải thoát. …(nt)… ‘Được giải thoát khỏi các pháp ngăn che nhờ vào sơ thiền’ là giải thoát. …(nt)… ‘Được giải thoát khỏi toàn bộ phiền não nhờ vào Đạo A-la-hán’ là giải thoát.*
Minh và giải thoát: ‘Sự thoát ly được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi ước muốn trong các dục’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát. ‘Không sân độc được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi sân độc’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát. …(như trên)… ‘Đạo A-la-hán được biết đến’ là minh, ‘được giải thoát khỏi toàn bộ phiền não’ là giải thoát, ‘trong khi được biết đến thì được giải thoát, trong khi được giải thoát thì được biết đến’ là minh và giải thoát.
Thắng giới, thắng tâm, thắng tuệ: Nhờ vào sự thoát ly, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc ước muốn trong các dục, có tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, có kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thấy. Trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa thu thúc điều ấy là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa không tản mạn điều ấy là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa nhận thấy điều ấy là sự học tập về thắng tuệ. Nhờ vào không sân độc, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc sân độc …(như trên)… Nhờ vào Đạo A-la-hán, có giới thanh tịnh theo ý nghĩa thu thúc toàn bộ phiền não, có tâm thanh tịnh theo ý nghĩa không tản mạn, có kiến thanh tịnh theo ý nghĩa nhận thấy. Trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa thu thúc điều ấy là sự học tập về thắng giới, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa không tản mạn điều ấy là sự học tập về thắng tâm, trong trường hợp này điều nào có ý nghĩa nhận thấy điều ấy là sự học tập về thắng tuệ.
Tịnh: Nhờ vào sự thoát ly, (hành giả) làm tịnh lặng ước muốn trong các dục. Nhờ vào không sân độc, (hành giả) làm tịnh lặng sân độc. …(như trên)… Nhờ vào Đạo A-la-hán, (hành giả) làm tịnh lặng toàn bộ phiền não.
Trí: Sự thoát ly nhờ vào trạng thái dứt bỏ ước muốn trong các dục là trí theo ý nghĩa đã được biết. Không sân độc nhờ vào trạng thái dứt bỏ sân độc là trí theo ý nghĩa đã được biết. …(như trên)… Đạo A-la-hán nhờ vào trạng thái dứt bỏ toàn bộ phiền não là trí theo ý nghĩa đã được biết.
Sự nhận thấy: Sự thoát ly nhờ vào trạng thái dứt bỏ ước muốn trong các dục là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy. Không sân độc nhờ vào trạng thái dứt bỏ sân độc là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy. …(như trên)… Đạo A-la-hán nhờ vào trạng thái dứt bỏ toàn bộ phiền não là sự nhận thấy nhờ vào trạng thái đã được thấy.
Sự thanh tịnh: Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào sự thoát ly. Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào không sân độc. …(như trên)… Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) được thanh tịnh nhờ vào Đạo A-la-hán.
Sự thoát ly: Đây là sự xuất ly khỏi các dục, tức là sự thoát ly. Đây là sự xuất ly khỏi các sắc, tức là vô sắc. Hơn nữa, bất cứ điều gì hiện hữu, còn tạo tác, được tùy thuận sanh lên, sự diệt tận là thoát ly khỏi điều ấy. Đối với sân độc, không sân độc là sự thoát ly. Đối với sự lờ đờ buồn ngủ, nghĩ tưởng về ánh sáng là sự thoát ly. …(như trên)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự thoát ly.
Sự xuất ly: Đây là sự xuất ly khỏi các dục, tức là sự thoát ly. Đây là sự xuất ly khỏi các sắc, tức là vô sắc. Hơn nữa, bất cứ điều gì hiện hữu, còn tạo tác, được tùy thuận sanh lên, sự diệt tận là xuất ly khỏi điều ấy. Đối với ước muốn trong các dục, thoát ly là sự xuất ly. Đối với sân độc, không sân độc là sự xuất ly. Đối với sự lờ đờ buồn ngủ, nghĩ tưởng về ánh sáng là sự thoát ly. …(như trên)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự xuất ly.
Sự tách ly: Đối với ước muốn trong các dục, thoát ly là sự tách ly. …(t)… Đối với toàn bộ phiền não, Đạo A-la-hán là sự tách ly.
Sự xả ly: ‘Nhờ vào sự thoát ly, (hành giả) xả ly ước muốn trong các dục’ là sự xả ly. ‘Nhờ vào không sân độc, (hành giả) xả ly sân độc’ là sự xả ly. …(như trên)… ‘Nhờ vào Đạo A-la-hán, (hành giả) xả ly toàn bộ phiền não’ là sự xả ly.
Hành vi: Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) hành xử bằng sự thoát ly. Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) hành xử bằng không sân độc. …(như trên)… Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) hành xử bằng Đạo A-la-hán.
Giải thoát do thiền: ‘Sự thoát ly được nung nấu là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt ước muốn trong các dục’ là thiền, ‘trong khi được nung nấu, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘được nung nấu’ là các pháp, ‘(hành giả) thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là có sự thiêu đốt do thiền. ‘Không sân độc được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt sân độc’ là thiền. …(như trên)… ‘Sự nghĩ tưởng về ánh sáng được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt sự lờ đờ buồn ngủ’ là thiền. …(như trên)… ‘Đạo A-la-hán được nung nấu’ là thiền, ‘(hành giả) thiêu đốt toàn bộ phiền não’ là thiền. ‘Trong khi được nung nấu, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘trong khi thiêu đốt, (hành giả) giải thoát’ là giải thoát do thiền, ‘được nung nấu’ là các pháp, ‘(hành giả) thiêu đốt’ là các phiền não, ‘biết điều được nung nấu và điều được thiêu đốt’ là có sự thiêu đốt do thiền.
Sự tu tập, sự khẳng định, cuộc sống: ‘Trong khi dứt bỏ ước muốn trong các dục, (hành giả) tu tập sự thoát ly,’ (vị ấy) có được sự tu tập. ‘Do nhờ năng lực của sự thoát ly, (hành giả) khẳng định tâm,’ (vị ấy) có được sự khẳng định. ‘Có được sự tu tập, có được sự khẳng định như thế, vị này đây sống tịnh lặng không phải không tịnh lặng; sống đúng đắn không sai trái, sống thanh tịnh không bị phiền não’ (vị ấy) có được cuộc sống. Có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế, vị này đây đi đến bất cứ tập thể nào, dầu là tập thể Sát-đế-lỵ, dầu là tập thể Bà-la-môn, dầu là tập thể gia chủ, dầu là tập thể Sa-môn, vị ấy đi đến với lòng tự tín, không bị bối rối. Điều ấy là nguyên nhân của điều gì? Bởi vì vị ấy có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế.
‘Trong khi dứt bỏ sân độc, (hành giả) tu tập không sân độc,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ sự lờ đờ buồn ngủ, (hành giả) tu tập sự nghĩ tưởng về ánh sáng,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ phóng dật, (hành giả) tu tập sự không tản mạn,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ hoài nghi, (hành giả) tu tập sự xác định pháp,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ vô minh, (hành giả) tu tập về minh,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ sự không hứng thú, (hành giả) tu tập sự hân hoan,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ các pháp ngăn che, (hành giả) tu tập sơ thiền,’ (vị ấy) có được sự tu tập. …(nt)… ‘Trong khi dứt bỏ toàn bộ phiền não, (hành giả) tu tập Đạo A-la-hán,’ (vị ấy) có được sự tu tập. ‘Do nhờ năng lực của Đạo A-la-hán, (hành giả) khẳng định tâm,’ (vị ấy) có được sự khẳng định. ‘Có được sự tu tập, có được sự khẳng định như thế, vị này đây sống tịnh lặng không phải không tịnh lặng; sống đúng đắn không sai trái, sống thanh tịnh không bị ô nhiễm’ (vị ấy) có được cuộc sống. Có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế, vị này đây đi đến bất cứ tập thể nào, dầu là tập thể Sát-đế-lỵ, dầu là tập thể Bà-la-môn, dầu là tập thể gia chủ, dầu là tập thể Sa-môn, vị ấy đi đến với lòng tự tín, không bị bối rối. Điều ấy là nguyên nhân của điều gì? Bởi vì vị ấy có được sự tu tập, có được sự khẳng định, có được cuộc sống như thế.
Phần Giảng về Các Tiêu Đề được đầy đủ.
Phẩm Tuệ là phần thứ ba.
Đây là phần tóm lược:
Tuệ, thần thông, lãnh hội, → viễn ly, hạnh thứ năm,
phép kỳ diệu, đứng đầu, thiết lập niệm, minh sát,
tiêu đề nữa là mười thuộc phẩm Tuệ, thứ ba.
Tác Phẩm Phân Tích Đạo được đầy đủ.
Nicchāto, mokkho vimokkho, vijjāvimutti, adhisīlaṁ, adhicittaṁ, adhipaññā, passaddhi, ñāṇaṁ, dassanaṁ, visuddhi, nekkhammaṁ, nissaraṇaṁ, paviveko, vosaggo, cariyā, jhānavimokkho, bhāvanā, adhiṭṭhānaṁ, jīvitaṁ. [19]
Nicchātoti nekkhammena kāmacchandato nicchāto, abyāpādena byāpādato nicchāto …pe…
paṭhamena jhānena nīvaraṇehi nicchāto …pe…
arahattamaggena sabbakilesehi nicchāto.
Mokkho vimokkhoti nekkhammena kāmacchandato muccatīti—
mokkho vimokkho.
Abyāpādena byāpādato muccatīti—
mokkho vimokkho …pe…
paṭhamena jhānena nīvaraṇehi muccatīti—
mokkho vimokkho …pe…
arahattamaggena sabbakilesehi muccatīti—
mokkho vimokkho.
Vijjāvimuttīti nekkhammaṁ vijjatīti vijjā, kāmacchandato muccatīti vimutti.
Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti—
vijjāvimutti.
Abyāpādo vijjatīti vijjā, byāpādato vimuccatīti vimutti.
Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti—
vijjāvimutti …pe…
arahattamaggo vijjatīti vijjā, sabbakilesehi muccatīti vimutti.
Vijjanto muccati, muccanto vijjatīti—
vijjāvimutti.
Adhisīlaṁ adhicittaṁ adhipaññāti nekkhammena kāmacchandaṁ, saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā.
Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā.
Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Abyāpādena byāpādaṁ saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi …pe…
arahattamaggena sabbakilese saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi.
Dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi.
Yo tattha saṁvaraṭṭho, ayaṁ adhisīlasikkhā.
Yo tattha avikkhepaṭṭho, ayaṁ adhicittasikkhā.
Yo tattha dassanaṭṭho, ayaṁ adhipaññāsikkhā.
Passaddhīti nekkhammena kāmacchandaṁ paṭippassambheti, abyāpādena byāpādaṁ paṭippassambheti …pe…
arahattamaggena sabbakilese paṭippassambheti.
Ñāṇanti kāmacchandassa pahīnattā nekkhammaṁ ñātaṭṭhena ñāṇaṁ;
byāpādassa pahīnattā abyāpādo ñātaṭṭhena ñāṇaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ pahīnattā arahattamaggo ñātaṭṭhena ñāṇaṁ.
Dassananti kāmacchandassa pahīnattā nekkhammaṁ diṭṭhattā dassanaṁ.
Byāpādassa pahīnattā abyāpādo diṭṭhattā dassanaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ pahīnattā arahattamaggo diṭṭhattā dassanaṁ.
Visuddhīti kāmacchandaṁ pajahanto nekkhammena visujjhati.
Byāpādaṁ pajahanto abyāpādena visujjhati …pe…
sabbakilese pajahanto arahattamaggena visujjhati.
Nekkhammanti kāmānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ nekkhammaṁ.
Rūpānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ āruppaṁ.
Yaṁ kho pana kiñci bhūtaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ, nirodho tassa nekkhammaṁ.
Byāpādassa abyāpādo nekkhammaṁ.
Thinamiddhassa ālokasaññā nekkhammaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ arahattamaggo nekkhammaṁ.
Nissaraṇanti kāmānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ nekkhammaṁ.
Rūpānametaṁ nissaraṇaṁ, yadidaṁ āruppaṁ.
Yaṁ kho pana kiñci bhūtaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ, nirodho tassa nissaraṇaṁ.
Kāmacchandassa nekkhammaṁ nissaraṇaṁ.
Byāpādassa abyāpādo nissaraṇaṁ …pe…
sabbakilesānaṁ arahattamaggo nissaraṇaṁ.
Pavivekoti kāmacchandassa nekkhammaṁ paviveko …pe…
sabbakilesānaṁ arahattamaggo paviveko.
Vosaggoti nekkhammena kāmacchandaṁ vosajjatīti—
vosaggo.
Abyāpādena byāpādaṁ vosajjatīti—
vosaggo …pe…
arahattamaggena sabbakilese vosajjatīti—
vosaggo.
Cariyāti kāmacchandaṁ pajahanto nekkhammena carati.
Byāpādaṁ pajahanto abyāpādena carati …pe…
sabbakilese pajahanto arahattamaggena carati.
Jhānavimokkhoti nekkhammaṁ jhāyatīti—
jhānaṁ.
Kāmacchandaṁ jhāpetīti—
jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāyantīti dhammā.
Jhāpentīti kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—
jhānajhāyī.
Abyāpādo jhāyatīti jhānaṁ.
Byāpādaṁ jhāpetīti—
jhānaṁ …pe…
ālokasaññā jhāyatīti—
jhānaṁ.
Thinamiddhaṁ jhāpetīti—
jhānaṁ …pe…
arahattamaggo jhāyatīti—
jhānaṁ.
Sabbakilese jhāpetīti—
jhānaṁ.
Jhāyanto muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāpento muccatīti—
jhānavimokkho.
Jhāyantīti—
dhammā.
Jhāpentīti—
kilese.
Jhāte ca jhāpe ca jānātīti—
jhānajhāyī.
Bhāvanā adhiṭṭhānaṁ jīvitanti kāmacchandaṁ pajahanto nekkhammaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno.
Nekkhammavasena cittaṁ adhiṭṭhātīti—
adhiṭṭhānasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno samaṁ jīvati, no visamaṁ;
sammā jīvati, no micchā;
visuddhaṁ jīvati, no kiliṭṭhanti—
ājīvasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno yaññadeva parisaṁ upasaṅkamati—
yadi khattiyaparisaṁ yadi brāhmaṇaparisaṁ yadi gahapatiparisaṁ yadi samaṇaparisaṁ—
visārado upasaṅkamati amaṅkubhūto.
Taṁ kissa hetu?
Tathā hi so bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno.
Byāpādaṁ pajahanto abyāpādaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
thinamiddhaṁ pajahanto ālokasaññaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
uddhaccaṁ pajahanto avikkhepaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
vicikicchaṁ pajahanto dhammavavatthānaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
avijjaṁ pajahanto vijjaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
aratiṁ pajahanto pāmojjaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
nīvaraṇe pajahanto paṭhamaṁ jhānaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno …pe…
sabbakilese pajahanto arahattamaggaṁ bhāvetīti—
bhāvanāsampanno.
Arahattamaggavasena cittaṁ adhiṭṭhātīti—
adhiṭṭhānasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno samaṁ jīvati, no visamaṁ;
sammā jīvati, no micchā;
visuddhaṁ jīvati, no kiliṭṭhanti—
ājīvasampanno.
Svāyaṁ evaṁ bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampanno yaññadeva parisaṁ upasaṅkamati—
yadi khattiyaparisaṁ yadi brāhmaṇaparisaṁ yadi gahapatiparisaṁ yadi samaṇaparisaṁ—
visārado upasaṅkamati amaṅkubhūto.
Taṁ kissa hetu?
Tathā hi so bhāvanāsampanno adhiṭṭhānasampanno ājīvasampannoti.
Mātikākathā niṭṭhitā.
Paññāvaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Paññā iddhi abhisamayo,
viveko cariyapañcamo;
Pāṭihāri samasīsi,
satipaṭṭhānā vipassanā;
Tatiye paññāvaggamhi,
mātikāya ca te dasāti.
Mahāvaggo yuganaddho,
paññāvaggo ca nāmato;
Tayova vaggā imamhi,
paṭisambhidāpakaraṇe.
Anantanayamaggesu,
gambhīro sāgarūpamo;
Nabhañca tārakākiṇṇaṁ,
thūlo jātassaro yathā;
Kathikānaṁ visālāya,
yogīnaṁ ñāṇajotananti.
Paṭisambhidāmaggapāḷi niṭṭhitā.