[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là bốn sự thiết lập niệm. Bốn là gì? Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trong giáo pháp này an trú có sự quán xét thân trên thân, có nhiệt tâm, có sự nhận biết rõ rệt, có niệm, có thể chế ngự tham và ưu phiền ở trên đời. …(như trên)… thọ trên các thọ …(như trên)… tâm trên tâm …(như trên)… pháp trên các pháp, có nhiệt tâm, có sự nhận biết rõ rệt, có niệm, có thể chế ngự tham và ưu phiền ở trên đời. Này các tỳ khưu, đây là bốn sự thiết lập niệm.
An trú có sự quán xét thân trên thân là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét thân (cấu thành bởi) nguyên tố đất là vô thường, không phải là thường; quán xét là khổ não, không phải là lạc; quán xét là vô ngã, không phải là ngã; nhàm chán, không vui thích; lìa tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; trong khi quán xét là khổ não, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về lạc; trong khi quán xét là vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về ngã; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự vui thích; trong khi lìa tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ nguồn sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thân theo bảy biểu hiện này. Thân là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thân ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội các pháp đã được sanh lên tại nơi ấy, là sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn (thích hợp) nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Ở đây, có vị quán xét thân (cấu thành bởi) nguyên tố nước … thân (cấu thành bởi) nguyên tố lửa … thân (cấu thành bởi) nguyên tố gió … thân (cấu thành bởi) tóc … thân (cấu thành bởi) lông … thân (cấu thành bởi) da ngoài … thân (cấu thành bởi) da trong … thân (cấu thành bởi) thịt … thân (cấu thành bởi) máu … thân (cấu thành bởi) gân … thân (cấu thành bởi) xương … thân (cấu thành bởi) tủy xương là vô thường, không phải thường; quán xét là khổ não, không phải lạc; quán xét là vô ngã, không phải ngã; nhàm chán, không vui thích; lìa tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; trong khi quán xét là khổ não, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về lạc; trong khi quán xét là vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về ngã; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự
vui thích; trong khi lìa tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ nguồn sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thân theo bảy biểu hiện này. Thân là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thân ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy, là sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn (thích hợp) nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. An trú có sự quán xét thân trên thân là (có ý nghĩa) như thế.
An trú có sự quán xét thọ trên các thọ là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét thọ lạc là vô thường, không phải thường; …(như trên)…; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thọ theo bảy biểu hiện này. Thọ là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thọ ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. …(như trên)… Ở đây, có vị quán xét thọ khổ … thọ không khổ không lạc … thọ lạc có hệ lụy vật chất … thọ lạc không hệ lụy vật chất … thọ khổ có hệ lụy vật chất … thọ khổ không hệ lụy vật chất … thọ không khổ không lạc có hệ lụy vật chất … thọ không khổ không lạc không hệ lụy vật chất … thọ sanh lên do nhãn xúc … thọ sanh lên do nhĩ xúc … thọ sanh lên do tỷ xúc … thọ sanh lên do thiệt xúc … thọ sanh lên do thân xúc … thọ sanh lên do ý xúc là vô thường, không phải thường; …(như trên)…; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thọ theo bảy biểu hiện này. Thọ là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thọ ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… An trú có sự quán xét thọ trên các thọ là (có ý nghĩa) như thế.
An trú có sự quán xét tâm trên tâm là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét tâm có tham ái là vô thường, không phải thường; …(như trên)…; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét tâm theo bảy biểu hiện này. Tâm là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét tâm ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. …(như trên)…
Ở đây, có vị quán xét tâm lìa khỏi tham ái … tâm có sân … tâm lìa khỏi sân … tâm có si … tâm lìa khỏi si … tâm co rút … tâm tản mạn … tâm đại hành … tâm không đại hành … tâm vượt trội … tâm không vượt trội … tâm định tĩnh … tâm không định tĩnh … tâm được giải thoát … tâm chưa được giải thoát … nhãn thức … nhĩ thức … tỷ thức … thiệt thức … thân thức … ý thức là vô thường, không phải là thường; …; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét tâm theo bảy biểu hiện này. Tâm là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét tâm ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. …(như trên)… An trú có sự quán xét tâm trên tâm là (có ý nghĩa) như thế.
An trú có sự quán xét pháp trên các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét các pháp còn lại, ngoại trừ thân ngoại trừ thọ ngoại trừ tâm, là vô thường, không phải là thường; quán xét là khổ não, không phải là lạc; quán xét là vô ngã, không phải là ngã; nhàm chán, không vui thích; lìa tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; trong khi quán xét là khổ não, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về lạc; trong khi quán xét là vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về ngã; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự vui thích; trong khi lìa tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ nguồn sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét các pháp ấy theo bảy biểu hiện này. Các pháp là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét các pháp ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy, là sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn (thích hợp) nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. An trú có sự quán xét pháp trên các pháp là (có ý nghĩa) như thế.
Phần Giảng về sự Thiết Lập Niệm được đầy đủ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Vedanāsu …
citte …
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā”ti.
Kathaṁ kāye kāyānupassī viharati?
Idhekacco pathavīkāyaṁ aniccato anupassati, no niccato;
dukkhato anupassati, no sukhato;
anattato anupassati, no attato;
nibbindati, no nandati;
virajjati, no rajjati;
nirodheti, no samudeti, paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati, dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati, anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati, nibbindanto nandiṁ pajahati, virajjanto rāgaṁ pajahati, nirodhento samudayaṁ pajahati, paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi kāyaṁ anupassati.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Idhekacco āpokāyaṁ …pe…
tejokāyaṁ …
vāyokāyaṁ …
kesakāyaṁ …
lomakāyaṁ …
chavikāyaṁ …
cammakāyaṁ …
maṁsakāyaṁ …
rudhirakāyaṁ …
nhārukāyaṁ …
aṭṭhikāyaṁ …
aṭṭhimiñjakāyaṁ aniccato anupassati, no niccato;
dukkhato anupassati, no sukhato;
anattato anupassati, no attato;
nibbindati, no nandati;
virajjati, no rajjati, nirodheti, no samudeti;
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati, dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati, anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati, nibbindanto nandiṁ pajahati, virajjanto rāgaṁ pajahati, nirodhento samudayaṁ pajahati, paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi kāyaṁ anupassati.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Evaṁ kāye kāyānupassī viharati.
Kathaṁ vedanāsu vedanānupassī viharati?
Idhekacco sukhaṁ vedanaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi vedanaṁ anupassati.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā …pe…
idhekacco dukkhaṁ vedanaṁ …pe…
adukkhamasukhaṁ vedanaṁ …
sāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ …
nirāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ …
sāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ …
nirāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ …
sāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ …
nirāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ …
cakkhusamphassajaṁ vedanaṁ …
sotasamphassajaṁ vedanaṁ …
ghānasamphassajaṁ vedanaṁ …
jivhāsamphassajaṁ vedanaṁ …
kāyasamphassajaṁ vedanaṁ …
manosamphassajaṁ vedanaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi vedanaṁ anupassati.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
evaṁ vedanāsu vedanānupassī viharati.
Kathaṁ citte cittānupassī viharati?
Idhekacco sarāgaṁ cittaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi cittaṁ anupassati.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Idhekacco vītarāgaṁ cittaṁ …pe…
sadosaṁ cittaṁ …
vītadosaṁ cittaṁ …
samohaṁ cittaṁ …
vītamohaṁ cittaṁ …
saṅkhittaṁ cittaṁ …
vikkhittaṁ cittaṁ …
mahaggataṁ cittaṁ …
amahaggataṁ cittaṁ …
sauttaraṁ cittaṁ …
anuttaraṁ cittaṁ …
samāhitaṁ cittaṁ …
asamāhitaṁ cittaṁ …
vimuttaṁ cittaṁ …
avimuttaṁ cittaṁ …
cakkhuviññāṇaṁ …
sotaviññāṇaṁ …
ghānaviññāṇaṁ …
jivhāviññāṇaṁ …
kāyaviññāṇaṁ …
manoviññāṇaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi cittaṁ anupassati.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Evaṁ citte cittānupassī viharati.
Kathaṁ dhammesu dhammānupassī viharati?
Idhekacco ṭhapetvā kāyaṁ ṭhapetvā vedanaṁ ṭhapetvā cittaṁ tadavasese dhamme aniccato anupassati, no niccato;
dukkhato anupassati, no sukhato;
anattato anupassati, no attato;
nibbindati, no nandati;
virajjati, no rajjati;
nirodheti, no samudeti;
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati, dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati, anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati, nibbindanto nandiṁ pajahati, virajjanto rāgaṁ pajahati, nirodhento samudayaṁ pajahati, paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi te dhamme anupassati.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Evaṁ dhammesu dhammānupassī viharatīti.
Satipaṭṭhānakathā niṭṭhitā.
PTS vp En 3981. “Bhikkhus, there are these four foundations of mindfulness. What four? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the body as a body, ardent, fully aware, and mindful, having put away covetousness and grief for the world. He dwells contemplating feelings as feelings, … He dwells contemplating cognizance as cognizance … He dwells contemplating ideas as ideas, ardent, fully aware, and mindful, having put away covetousness and grief for the world. These are the four foundations of mindfulness”.
2. How does he dwell contemplating the body as a body?
Here someone contemplates the earth body as impermanent, not as permanent, as painful, not as pleasant, as not self, not as self; he becomes dispassionate, does not delight; he causes greed to fade away, does not inflame it; he causes cessation, not arising; he relinquishes, does not grasp. When he contemplates as impermanent he abandons perception of permanence, when he contemplates as painful he abandons perception of pleasure, when he contemplates as not self he abandons perception of self, when he becomes dispassionate he abandons delight, when his greed fades away he abandons greed, when he causes cessation he abandons arising, when he relinquishes he abandons grasping.
3. He contemplates the body in these seven aspects. The body is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that body. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of the body as a body” is said.
4. Development: there are four kinds of development: development in the sense of non-excess of ideas produced therein, development in the sense of single function (taste) of the faculties, development in the sense of effectiveness of the appropriate energy, and development in the sense of repetition. [Tr. I § 135]
5.–7. Here someone contemplates the water body …
8.–10. … the fire body …
11.–13. … the air body …
14.–16. … the head-hair body …
17.–19. … the body-hair body …
PTS vp En 39920.–22. … the outer-skin body …
23.–25. … the inner-skin body …
26.–28. … the flesh body …
28.–31. … the blood body …
32.–34. … the sinew body …
35.–37. … the bone body …
38.–40. … the bone-marrow body …
… in the sense of repetition.
That is how he dwells contemplating the body as a body.
41. How does he dwell contemplating feelings as feelings?
Here someone contemplates pleasant feeling as impermanent, not as permanent, … he abandons grasping.
42. He contemplates feelings in these seven aspects. The feeling is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that feeling. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of feeling as feelings” is said.
43. Development: … in the sense of repetition.
44.–46. Here someone contemplates painful feeling …
47.–49. Here someone contemplates neither-painful-nor-pleasant feeling …
… in the sense of repetition.
That is how he dwells contemplating feelings as feelings.
50. How does he dwell contemplating cognizance as cognizance?
Here someone contemplates greedy cognizance as impermanent, not as permanent, … he abandons grasping.
51. He contemplates cognizance in these seven aspects. Cognizance is the establishment (foundation), but it is not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates that cognizance. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplation of cognizance as cognizance” is said.
52. Development: … in the sense of repetition.
53.–55. Here someone contemplates ungreedy cognizance …
56.–58. … hating cognizance …
59.–61. … unhating cognizance …
PTS vp En 40062.–64. … deluded cognizance …
65.–67. … undeluded cognizance …
68.–70. … cramped cognizance …
71.–73. … distracted cognizance …
74.–76. … exalted cognizance …
77.–79. … unexalted cognizance …
80.–82. … surpassed cognizance …
83.–85. … unsurpassed cognizance …
86.–88. … concentrated cognizance …
89.–91. … unconcentrated cognizance …
92.–94. … liberated cognizance …
95.–97. … unliberated cognizance …
98.–100. … eye consciousness …
101.–103. … ear consciousness …
104.–106. … nose consciousness …
107.–109. … tongue consciousness …
110.–112. … body consciousness …
113.–115. … mind consciousness …
… in the sense of repetition.
That is how he dwells contemplating cognizance as cognizance.
116. How does he dwell contemplating ideas as ideas?
Here someone contemplates all ideas excluding the body, excluding feeling and excluding cognizance, as impermanent, not as permanent, … he abandons grasping.
117. He contemplates ideas in these seven aspects.
Ideas are the establishment (foundation) but they are not the mindfulness. Mindfulness is both the establishment (foundation) and the mindfulness. By means of that mindfulness and that knowledge he contemplates those ideas. Hence “Development of the Foundation (Establishment) of Mindfulness consisting in contemplating of ideas as ideas” is said.
118. Development: … in the sense of repetition.
That is how he dwells contemplating ideas as ideas.
End of Treatise on the Foundations of Mindfulness.
[Duyên khởi ở Sāvatthī]
Này các tỳ khưu, đây là bốn sự thiết lập niệm. Bốn là gì? Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trong giáo pháp này an trú có sự quán xét thân trên thân, có nhiệt tâm, có sự nhận biết rõ rệt, có niệm, có thể chế ngự tham và ưu phiền ở trên đời. …(như trên)… thọ trên các thọ …(như trên)… tâm trên tâm …(như trên)… pháp trên các pháp, có nhiệt tâm, có sự nhận biết rõ rệt, có niệm, có thể chế ngự tham và ưu phiền ở trên đời. Này các tỳ khưu, đây là bốn sự thiết lập niệm.
An trú có sự quán xét thân trên thân là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét thân (cấu thành bởi) nguyên tố đất là vô thường, không phải là thường; quán xét là khổ não, không phải là lạc; quán xét là vô ngã, không phải là ngã; nhàm chán, không vui thích; lìa tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; trong khi quán xét là khổ não, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về lạc; trong khi quán xét là vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về ngã; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự vui thích; trong khi lìa tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ nguồn sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thân theo bảy biểu hiện này. Thân là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thân ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội các pháp đã được sanh lên tại nơi ấy, là sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn (thích hợp) nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.
Ở đây, có vị quán xét thân (cấu thành bởi) nguyên tố nước … thân (cấu thành bởi) nguyên tố lửa … thân (cấu thành bởi) nguyên tố gió … thân (cấu thành bởi) tóc … thân (cấu thành bởi) lông … thân (cấu thành bởi) da ngoài … thân (cấu thành bởi) da trong … thân (cấu thành bởi) thịt … thân (cấu thành bởi) máu … thân (cấu thành bởi) gân … thân (cấu thành bởi) xương … thân (cấu thành bởi) tủy xương là vô thường, không phải thường; quán xét là khổ não, không phải lạc; quán xét là vô ngã, không phải ngã; nhàm chán, không vui thích; lìa tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; trong khi quán xét là khổ não, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về lạc; trong khi quán xét là vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về ngã; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự
vui thích; trong khi lìa tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ nguồn sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thân theo bảy biểu hiện này. Thân là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thân ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thân trên thân.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy, là sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn (thích hợp) nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. An trú có sự quán xét thân trên thân là (có ý nghĩa) như thế.
An trú có sự quán xét thọ trên các thọ là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét thọ lạc là vô thường, không phải thường; …(như trên)…; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thọ theo bảy biểu hiện này. Thọ là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thọ ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. …(như trên)… Ở đây, có vị quán xét thọ khổ … thọ không khổ không lạc … thọ lạc có hệ lụy vật chất … thọ lạc không hệ lụy vật chất … thọ khổ có hệ lụy vật chất … thọ khổ không hệ lụy vật chất … thọ không khổ không lạc có hệ lụy vật chất … thọ không khổ không lạc không hệ lụy vật chất … thọ sanh lên do nhãn xúc … thọ sanh lên do nhĩ xúc … thọ sanh lên do tỷ xúc … thọ sanh lên do thiệt xúc … thọ sanh lên do thân xúc … thọ sanh lên do ý xúc là vô thường, không phải thường; …(như trên)…; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét thọ theo bảy biểu hiện này. Thọ là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét thọ ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét thọ trên các thọ.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… An trú có sự quán xét thọ trên các thọ là (có ý nghĩa) như thế.
An trú có sự quán xét tâm trên tâm là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét tâm có tham ái là vô thường, không phải thường; …(như trên)…; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét tâm theo bảy biểu hiện này. Tâm là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét tâm ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. …(như trên)…
Ở đây, có vị quán xét tâm lìa khỏi tham ái … tâm có sân … tâm lìa khỏi sân … tâm có si … tâm lìa khỏi si … tâm co rút … tâm tản mạn … tâm đại hành … tâm không đại hành … tâm vượt trội … tâm không vượt trội … tâm định tĩnh … tâm không định tĩnh … tâm được giải thoát … tâm chưa được giải thoát … nhãn thức … nhĩ thức … tỷ thức … thiệt thức … thân thức … ý thức là vô thường, không phải là thường; …; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; …(như trên)…; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét tâm theo bảy biểu hiện này. Tâm là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét tâm ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét tâm trên tâm.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: …(như trên)… là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. …(như trên)… An trú có sự quán xét tâm trên tâm là (có ý nghĩa) như thế.
An trú có sự quán xét pháp trên các pháp là (có ý nghĩa) thế nào? Ở đây, có vị quán xét các pháp còn lại, ngoại trừ thân ngoại trừ thọ ngoại trừ tâm, là vô thường, không phải là thường; quán xét là khổ não, không phải là lạc; quán xét là vô ngã, không phải là ngã; nhàm chán, không vui thích; lìa tham ái, không tham ái; làm cho diệt tận, không làm cho sanh khởi; từ bỏ, không nắm giữ. Trong khi quán xét là vô thường, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về thường; trong khi quán xét là khổ não, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về lạc; trong khi quán xét là vô ngã, (vị ấy) dứt bỏ sự nghĩ tưởng về ngã; trong khi nhàm chán, (vị ấy) dứt bỏ sự vui thích; trong khi lìa tham ái, (vị ấy) dứt bỏ tham ái; trong khi làm cho diệt tận, (vị ấy) dứt bỏ nguồn sanh khởi; trong khi từ bỏ, (vị ấy) dứt bỏ sự nắm giữ. (Vị ấy) quán xét các pháp ấy theo bảy biểu hiện này. Các pháp là sự thiết lập, không phải niệm. Niệm vừa là sự thiết lập vừa là niệm. Với niệm ấy, với trí ấy, (vị ấy) quán xét các pháp ấy. Vì thế, được gọi là: “Sự thiết lập niệm về quán xét pháp trên các pháp.”
Sự tu tập: Có bốn sự tu tập: là sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy, là sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền, là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn (thích hợp) nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn, là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện. An trú có sự quán xét pháp trên các pháp là (có ý nghĩa) như thế.
Phần Giảng về sự Thiết Lập Niệm được đầy đủ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Vedanāsu …
citte …
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā”ti.
Kathaṁ kāye kāyānupassī viharati?
Idhekacco pathavīkāyaṁ aniccato anupassati, no niccato;
dukkhato anupassati, no sukhato;
anattato anupassati, no attato;
nibbindati, no nandati;
virajjati, no rajjati;
nirodheti, no samudeti, paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati, dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati, anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati, nibbindanto nandiṁ pajahati, virajjanto rāgaṁ pajahati, nirodhento samudayaṁ pajahati, paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi kāyaṁ anupassati.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Idhekacco āpokāyaṁ …pe…
tejokāyaṁ …
vāyokāyaṁ …
kesakāyaṁ …
lomakāyaṁ …
chavikāyaṁ …
cammakāyaṁ …
maṁsakāyaṁ …
rudhirakāyaṁ …
nhārukāyaṁ …
aṭṭhikāyaṁ …
aṭṭhimiñjakāyaṁ aniccato anupassati, no niccato;
dukkhato anupassati, no sukhato;
anattato anupassati, no attato;
nibbindati, no nandati;
virajjati, no rajjati, nirodheti, no samudeti;
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati, dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati, anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati, nibbindanto nandiṁ pajahati, virajjanto rāgaṁ pajahati, nirodhento samudayaṁ pajahati, paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi kāyaṁ anupassati.
Kāyo upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ kāyaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Evaṁ kāye kāyānupassī viharati.
Kathaṁ vedanāsu vedanānupassī viharati?
Idhekacco sukhaṁ vedanaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi vedanaṁ anupassati.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā …pe…
idhekacco dukkhaṁ vedanaṁ …pe…
adukkhamasukhaṁ vedanaṁ …
sāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ …
nirāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ …
sāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ …
nirāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ …
sāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ …
nirāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ …
cakkhusamphassajaṁ vedanaṁ …
sotasamphassajaṁ vedanaṁ …
ghānasamphassajaṁ vedanaṁ …
jivhāsamphassajaṁ vedanaṁ …
kāyasamphassajaṁ vedanaṁ …
manosamphassajaṁ vedanaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi vedanaṁ anupassati.
Vedanā upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ vedanaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“vedanāsu vedanānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
evaṁ vedanāsu vedanānupassī viharati.
Kathaṁ citte cittānupassī viharati?
Idhekacco sarāgaṁ cittaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi cittaṁ anupassati.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Idhekacco vītarāgaṁ cittaṁ …pe…
sadosaṁ cittaṁ …
vītadosaṁ cittaṁ …
samohaṁ cittaṁ …
vītamohaṁ cittaṁ …
saṅkhittaṁ cittaṁ …
vikkhittaṁ cittaṁ …
mahaggataṁ cittaṁ …
amahaggataṁ cittaṁ …
sauttaraṁ cittaṁ …
anuttaraṁ cittaṁ …
samāhitaṁ cittaṁ …
asamāhitaṁ cittaṁ …
vimuttaṁ cittaṁ …
avimuttaṁ cittaṁ …
cakkhuviññāṇaṁ …
sotaviññāṇaṁ …
ghānaviññāṇaṁ …
jivhāviññāṇaṁ …
kāyaviññāṇaṁ …
manoviññāṇaṁ aniccato anupassati, no niccato …pe…
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati …pe…
paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi cittaṁ anupassati.
Cittaṁ upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena taṁ cittaṁ anupassati.
Tena vuccati—
“citte cittānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā …pe…
āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Evaṁ citte cittānupassī viharati.
Kathaṁ dhammesu dhammānupassī viharati?
Idhekacco ṭhapetvā kāyaṁ ṭhapetvā vedanaṁ ṭhapetvā cittaṁ tadavasese dhamme aniccato anupassati, no niccato;
dukkhato anupassati, no sukhato;
anattato anupassati, no attato;
nibbindati, no nandati;
virajjati, no rajjati;
nirodheti, no samudeti;
paṭinissajjati, no ādiyati.
Aniccato anupassanto niccasaññaṁ pajahati, dukkhato anupassanto sukhasaññaṁ pajahati, anattato anupassanto attasaññaṁ pajahati, nibbindanto nandiṁ pajahati, virajjanto rāgaṁ pajahati, nirodhento samudayaṁ pajahati, paṭinissajjanto ādānaṁ pajahati.
Imehi sattahi ākārehi te dhamme anupassati.
Dhammā upaṭṭhānaṁ, no sati.
Sati upaṭṭhānañceva sati ca.
Tāya satiyā tena ñāṇena te dhamme anupassati.
Tena vuccati—
“dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānā”.
Bhāvanāti catasso bhāvanā—
tattha jātānaṁ dhammānaṁ anativattanaṭṭhena bhāvanā, indriyānaṁ ekarasaṭṭhena bhāvanā, tadupagavīriyavāhanaṭṭhena bhāvanā, āsevanaṭṭhena bhāvanā.
Evaṁ dhammesu dhammānupassī viharatīti.
Satipaṭṭhānakathā niṭṭhitā.