BJT 4752Sau khi đi sâu vào trong rừng cây sālākhéo được trổ hoa, bậc Hiền Trí Vessabhū đã ngồi xuống ở những nơi hiểm trở của ngọn núi trông như là con sư tử đã được sanh ra cao quý.
BJT 4753Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cúng dường (bông hoa) ambāṭakađến Phước Điền, đến bậc Đại Hùng với tâm tịnh tín với ý vui mừng.
BJT 4754(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4755Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4756Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4757Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambāṭakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambāṭakiya là phần thứ sáu.
“Supupphitaṁ sālavanaṁ,
ogayha vessabhū muni;
Nisīdi giriduggesu,
abhijātova kesarī.
Pasannacitto sumano,
ambāṭakamapūjayiṁ;
Puññakkhettaṁ anuttaraṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambāṭakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambāṭakiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 4752 Vessabhū, the Sage, having plunged
into a sal-forest in bloom,
sat down on a bad mountain road
like a lion, the Well-Born-One. Verse 1
Walt 4753 Happy, with pleasure in my heart,
I presented hog-plum to him,
the Merit-Field, the Great Hero,
feeling well-pleased by my own hands. Verse 2
Walt 4754 In the thirty-one aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 4755 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
All defilements are exhausted;
I am living without constraint. Verse 4
Walt 4756 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 4757 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ambāṭakiya Thera spoke these verses.
The legend of Ambāṭakiya Thera is finished.
BJT 4752Sau khi đi sâu vào trong rừng cây sālākhéo được trổ hoa, bậc Hiền Trí Vessabhū đã ngồi xuống ở những nơi hiểm trở của ngọn núi trông như là con sư tử đã được sanh ra cao quý.
BJT 4753Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cúng dường (bông hoa) ambāṭakađến Phước Điền, đến bậc Đại Hùng với tâm tịnh tín với ý vui mừng.
BJT 4754(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4755Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4756Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4757Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambāṭakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambāṭakiya là phần thứ sáu.
“Supupphitaṁ sālavanaṁ,
ogayha vessabhū muni;
Nisīdi giriduggesu,
abhijātova kesarī.
Pasannacitto sumano,
ambāṭakamapūjayiṁ;
Puññakkhettaṁ anuttaraṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambāṭakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambāṭakiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.