BJT 6367Vào lúc bấy giờ, tôi mặc y da dê, mang túi vật dụng. Tôi đã cầm lấy gói trái táo và đã mang về khu ẩn cư.
BJT 6368Vào thời điểm ấy, đức Thế Tôn, đấng Chiến Thắng là đơn độc không người thứ hai. Trong khi đang làm cho sáng tỏ vào mọi thời điểm, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 6369Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ vị có sự hành trì tốt đẹp. Bằng cả hai bàn tay, tôi đã nâng lên trái táo và đã dâng cúng đến đức Phật.
BJT 6370Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái táo.
BJT 6371Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6372Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6373Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gayākassapa đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gayākassapa là phần thứ ba.
“Ajinacammavatthohaṁ,
khāribhāradharo tadā;
Khārikaṁ hārayitvāna,
kolaṁ ahāsi assamaṁ.
Bhagavā tamhi samaye,
eko adutiyo jino;
Mamassamaṁ upāgacchi,
jotento sabbakālikaṁ.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
abhivādetvāna subbataṁ;
Ubho hatthehi paggayha,
kolaṁ buddhassadāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
koladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gayākassapo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gayākassapattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 6365 I was dressed in deer-leather then,
wearing a heavy shoulder-yoke.
Carrying a khāri load, I
brought jujubes to the ashram.
Walt 6366 The Blessed One in that era
was alone with nobody else.
He then approached my hermitage,
shining brightly all of the time.
Walt 6367 Bringing pleasure to my own heart,
worshipping the Compliant One,
taking them with both of my hands
I gave the Buddha jujubes.
Walt 6368 In the thirty-one aeons since
I gave that fruit to him back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of giving jujubes.
Walt 6369 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint.
Walt 6370 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught!
Walt 6371 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught!
Thus indeed Venerable Gayā-Kassapa Thera spoke these verses.
The legend of Gayā-Kassapa Thera, the third.
BJT 6367Vào lúc bấy giờ, tôi mặc y da dê, mang túi vật dụng. Tôi đã cầm lấy gói trái táo và đã mang về khu ẩn cư.
BJT 6368Vào thời điểm ấy, đức Thế Tôn, đấng Chiến Thắng là đơn độc không người thứ hai. Trong khi đang làm cho sáng tỏ vào mọi thời điểm, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 6369Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ vị có sự hành trì tốt đẹp. Bằng cả hai bàn tay, tôi đã nâng lên trái táo và đã dâng cúng đến đức Phật.
BJT 6370Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái táo.
BJT 6371Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6372Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6373Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gayākassapa đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gayākassapa là phần thứ ba.
“Ajinacammavatthohaṁ,
khāribhāradharo tadā;
Khārikaṁ hārayitvāna,
kolaṁ ahāsi assamaṁ.
Bhagavā tamhi samaye,
eko adutiyo jino;
Mamassamaṁ upāgacchi,
jotento sabbakālikaṁ.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
abhivādetvāna subbataṁ;
Ubho hatthehi paggayha,
kolaṁ buddhassadāsahaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
koladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gayākassapo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gayākassapattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.