BJT 6374Khi đấng Bà-la-môn toàn hảo Kakusandha Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tràng hoa salala và đã cho thực hiện mái che.
BJT 6375Trong khi đi đến cõi trời Đạo Lợi, tôi đã đạt được tòa lâu đài hạng nhất. Tôi rực rỡ hơn chư Thiên khác; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 6376Và vào ban ngày hoặc vào ban đêm, trong khi đi kinh hành và trong khi đứng tôi được bao phủ bởi các bông hoa salala; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 6377Việc tôi đã cúng dường đức Phật là ngay trong kiếp này, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 6378Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6379Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6380Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kimbila đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kimbila là phần thứ tư.
“Nibbute kakusandhamhi,
brāhmaṇamhi vusīmati;
Gahetvā salalaṁ mālaṁ,
maṇḍapaṁ kārayiṁ ahaṁ.
Tāvatiṁsaṁ gato santo,
labhimha byamhamuttamaṁ;
Aññe devetirocāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Divā vā yadi vā rattiṁ,
caṅkamanto ṭhito cahaṁ;
Channo salalapupphehi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kimilo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kimilattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 6372 When Kakusandha passed away,
the Brahmin, the Perfected One,
gathering salala flowers,
I constructed a pavilion.
Walt 6373 Having gone to Tāvatiṁsa,
I received a supreme mansion.
I surpassed all the other gods:
that is the fruit of good karma.
Walt 6374 Whether it’s the day or the night,
walking back and forth or standing,
I’m covered with salala blooms:
that is the fruit of good karma.
Walt 6375 Within just this present aeon
since I thus worshipped the Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā.
Walt 6376 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint.
Walt 6377 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught!
Walt 6378 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught!
Thus indeed Venerable Kimbila Thera spoke these verses.
The legend of Kimbila Thera, the fourth.
BJT 6374Khi đấng Bà-la-môn toàn hảo Kakusandha Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tràng hoa salala và đã cho thực hiện mái che.
BJT 6375Trong khi đi đến cõi trời Đạo Lợi, tôi đã đạt được tòa lâu đài hạng nhất. Tôi rực rỡ hơn chư Thiên khác; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 6376Và vào ban ngày hoặc vào ban đêm, trong khi đi kinh hành và trong khi đứng tôi được bao phủ bởi các bông hoa salala; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 6377Việc tôi đã cúng dường đức Phật là ngay trong kiếp này, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 6378Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6379Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6380Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kimbila đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kimbila là phần thứ tư.
“Nibbute kakusandhamhi,
brāhmaṇamhi vusīmati;
Gahetvā salalaṁ mālaṁ,
maṇḍapaṁ kārayiṁ ahaṁ.
Tāvatiṁsaṁ gato santo,
labhimha byamhamuttamaṁ;
Aññe devetirocāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Divā vā yadi vā rattiṁ,
caṅkamanto ṭhito cahaṁ;
Channo salalapupphehi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kimilo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kimilattherassāpadānaṁ catutthaṁ.