BJT 1307Vị có vòng hoa đội đầu được phát ra hào quang là bậc Đại Hiền Trí tên Phussa. Con đã là người em gái của vị ấy. Con đã được sanh ra trong gia tộc Sát-đế-lỵ.
BJT 1308Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của vị ấy, với tâm tư trong sạch con đã dâng cúng đại thí và đã ước nguyện sự thành tựu về sắc đẹp.
BJT 1309Trước đây ba mươi mốt kiếp, đã hiện khởi bậc Quang Đăng của thế gian, đấng Chiến Thắng, vị Lãnh Đạo Thế Gian Sikhī, bậc Nương Nhờ của tam giới.
BJT 1310Khi ấy, con xuất thân gia tộc Bà-la-môn ở trong thành Aruṇa xinh đẹp. Bị sân hận, con đã cho người nguyền rủa vị tỳ khưu ni có tâm giải thoát rằng:
BJT 1311“Cô chính là gái điếm, không có hạnh kiểm, là kẻ làm bại hoại Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng.” Con đã cho người mắng nhiếc như thế. Do hành động xấu xa ấy, –
BJT 1312– con đã đi đến địa ngục khắc nghiệt, bị thọ lãnh khổ đau cùng cực. Từ nơi ấy chết đi, con đã được sanh ra giữa loài người, là nữ đạo sĩ khổ hạnh.
BJT 1313Con đã bị buộc làm thân phận gái điếm mười ngàn kiếp sống. Do việc ác ấy con đã không được giải thoát, như là đã thọ dụng chất độc xấu xa vậy.
BJT 1314Con đã rèn luyện Phạm hạnh trong Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng Kassapa. Do kết quả của nghiệp ấy, con đã được sanh ra ở cõi trời Đạo Lợi.
BJT 1315Khi đạt đến kiếp sống cuối cùng, con đã là người được hóa sanh. Con đã được sanh ra ở giữa cành cây xoài, vì thế con là “Ambapālī.”
BJT 1316Được tùy tùng với nhiều koṭi sanh mạng, con đã xuất gia trong Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng. Con đã đạt đến vị thế bất động, được tồn tại, là chánh thống của đức Phật.
BJT 1317Bạch đấng Đại Hiền Trí, con đã có năng lực về các loại thần thông và sự thanh tịnh về nhĩ giới, con đã có năng lực về trí biết tâm của người khác.
BJT 1318Con biết được đời sống trước đây, thiên nhãn được thanh tịnh, tất cả các lậu hoặc đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 1319Trí tuệ của con về ý nghĩa, về pháp, về ngôn từ, và tương tợ y như thế về phép biện giải là trong sạch, không bợn nhơ, nhờ vào sự tác động của đức Phật tối thượng.
BJT 1320Các phiền não của con đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), con sống không còn lậu hoặc.
BJT 1321Quả vậy, con đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 1322Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được con đắc chứng; con đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Ambapālī trước mặt đức Thế Tôn đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Ambapālī là phần thứ chín.
“Yo raṁsiphusitāveḷo,
phusso nāma mahāmuni;
Tassāhaṁ bhaginī āsiṁ,
ajāyiṁ khattiye kule.
Tassa dhammaṁ suṇitvāhaṁ,
vippasannena cetasā;
Mahādānaṁ daditvāna,
patthayiṁ rūpasampadaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
sikhī lokagganāyako;
Uppanno lokapajjoto,
tilokasaraṇo jino.
Tadāruṇapure ramme,
brāhmaññakulasambhavā;
Vimuttacittaṁ kupitā,
bhikkhuniṁ abhisāpayiṁ.
‘Vesikāva anācārā’,
jinasāsanadūsikā;
Evaṁ akkosayitvāna,
tena pāpena kammunā.
Dāruṇaṁ nirayaṁ gantvā,
mahādukkhasamappitā;
Tato cutā manussesu,
upapannā tapassinī.
Dasajātisahassāni,
gaṇikattamakārayiṁ;
Tamhā pāpā na muccissaṁ,
bhutvā duṭṭhavisaṁ yathā.
Brahmacariyamasevissaṁ,
kassape jinasāsane;
Tena kammavipākena,
ajāyiṁ tidase pure.
Pacchime bhave sampatte,
ahosiṁ opapātikā;
Ambasākhantare jātā,
ambapālīti tenahaṁ.
Parivutā pāṇakoṭīhi,
pabbajiṁ jinasāsane;
Pattāhaṁ acalaṁ ṭhānaṁ,
dhītā buddhassa orasā.
Iddhīsu ca vasī homi,
sotadhātuvisuddhiyā;
Cetopariyañāṇassa,
vasī homi mahāmuni.
Pubbenivāsaṁ jānāmi,
dibbacakkhu visodhitaṁ;
Sabbāsavā parikkhīṇā,
natthi dāni punabbhavo.
Atthadhammaniruttīsu,
paṭibhāne tatheva ca;
Ñāṇaṁ me vimalaṁ suddhaṁ,
buddhaseṭṭhassa vāhasā.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavā.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ ambapāli bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambapālitheriyāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1307 The Great Sage was Phussa Buddha,
like a garland of speckled rays.
I was that Buddha’s own sister,
born in Buddha’s kṣatriyan clan. Verse 1
Walt 1308 Having listened to his Teaching,
with a mind that was very clear,
giving him a large alms-giving
I aspired to achieve beauty. Verse 2
Walt 1309 Thirty-one aeons in the past,
Sikhi, Chief Leader of the World,
arose, the Bright Lamp of the World,
the Three Worlds’ Refuge, the Victor. Verse 3
Walt 1310 I’m then born in a brahmin clan,
in lovely Āruṇa City.
Angered about something, I cursed
a nun with liberated mind. Verse 4
Walt 1311-1312 Misbehaved like a prostitute,
I dirtied the dispensation.
Having thus cursed the nun like that,
because of that evil karma,
I went to a horrific hell,
full of terrible suffering.
Fallen from there, again reborn
human, I was an ascetic. Verse 5-6
Walt 1313 For ten thousand different lifetimes,
I was fixed in prostitution;
thus I was not freed from evil,
as though I’d eaten strong poison. Verse 7
Walt 1314 In Kassapa’s dispensation,
I practiced celibate nunhood.
Due to that karma, I was born
in the city of the thirty. Verse 8
Walt 1315 When my last rebirth was attained,
come to be spontaneously,
I was born amidst mango boughs;
therefore I was “Mango-Guarded.” Verse 9
Walt 1316 Along with ten million beings,
gone forth in the dispensation,
I attained the unshaking state,
Buddha’s legitimate daughter. Verse 10
Walt 1317 I’ve mastered the superpowers
like the “divine ear” element.
I’m also a master, Great Sage,
of the knowledge in others’ hearts. Verse 11
Walt 1318 I remember my former lives;
my “divine eye” is purified.
All the defilements are destroyed;
I will not be reborn again. Verse 12
Walt 1319 In meaning and in the Teaching,
etymology and preaching,
this knowledge of mine was produced
in your presence, O Great Hero. Verse 13
Walt 1320 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 14
Walt 1321 Being in Best Buddha's presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 15
Walt 1322 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 16
Thus indeed the bhikkhunī Ambapālī spoke these verses.
The legend of the bhikkhunī Ambapālī is finished