Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải tái sanh không phải là chuyển sang?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Thưa ngài Nāgasena, tái sanh không phải là chuyển sang nghĩa là thế nào? Xin ngài cho ví dụ.”
“Tâu đại vương, giống như người nào đó thắp sáng cây đèn từ cây đèn (khác), tâu đại vương, phải chăng cây đèn ấy được chuyển sang từ cây đèn (kia)?”
“Thưa ngài, không phải.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Xin ngài cho thêm ví dụ.”
“Tâu đại vương, có phải ngài biết rõ là trong lúc còn niên thiếu đã có câu thơ nào đó được học ở người thầy dạy về thơ?”
“Thưa ngài, đúng vậy.”
“Tâu đại vương, phải chăng câu thơ đó được chuyển sang từ người thầy?”
“Thưa ngài, không phải.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti?
“Āma, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti.
“Kathaṁ, bhante nāgasena, na ca saṅkamati paṭisandahati ca, opammaṁ karohī”ti?
“Yathā, mahārāja, kocideva puriso padīpato padīpaṁ padīpeyya, kiṁ nu kho so, mahārāja, padīpo padīpamhā saṅkanto”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Evameva kho, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti.
“Bhiyyo opammaṁ karohī”ti.
“Abhijānāsi nu tvaṁ, mahārāja, daharako santo silokācariyassa santike kiñci silokaṁ gahitan”ti?
“Āma, bhante”ti.
“Kiṁ nu kho, mahārāja, so siloko ācariyamhā saṅkanto”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Evameva kho, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Asaṅkamanapaṭisandahanapañho pañcamo.
PTS cs 5 The king said: ‘Where there is no transmigration, Nāgasena, can there be rebirth?’
‘Yes, there can.’
‘But how can that be? Give me an illustration.’
‘Suppose a man, O king, were to light a lamp from another lamp, can it be said that the one transmigrates from, or to, the other?’
‘Certainly not.’
‘Just so, great king, is rebirth without transmigration.’
‘Give me a further illustration.’
‘Do you recollect, great king, having learnt, when you were a boy, some verse or other from your teacher?’
‘Yes, I recollect that.’
‘Well then, did that verse transmigrate from your teacher?’
‘Certainly not.’
‘Just so, great king, is rebirth without transmigration.’
‘Very good, Nāgasena!’
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải tái sanh không phải là chuyển sang?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Thưa ngài Nāgasena, tái sanh không phải là chuyển sang nghĩa là thế nào? Xin ngài cho ví dụ.”
“Tâu đại vương, giống như người nào đó thắp sáng cây đèn từ cây đèn (khác), tâu đại vương, phải chăng cây đèn ấy được chuyển sang từ cây đèn (kia)?”
“Thưa ngài, không phải.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Xin ngài cho thêm ví dụ.”
“Tâu đại vương, có phải ngài biết rõ là trong lúc còn niên thiếu đã có câu thơ nào đó được học ở người thầy dạy về thơ?”
“Thưa ngài, đúng vậy.”
“Tâu đại vương, phải chăng câu thơ đó được chuyển sang từ người thầy?”
“Thưa ngài, không phải.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti?
“Āma, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti.
“Kathaṁ, bhante nāgasena, na ca saṅkamati paṭisandahati ca, opammaṁ karohī”ti?
“Yathā, mahārāja, kocideva puriso padīpato padīpaṁ padīpeyya, kiṁ nu kho so, mahārāja, padīpo padīpamhā saṅkanto”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Evameva kho, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti.
“Bhiyyo opammaṁ karohī”ti.
“Abhijānāsi nu tvaṁ, mahārāja, daharako santo silokācariyassa santike kiñci silokaṁ gahitan”ti?
“Āma, bhante”ti.
“Kiṁ nu kho, mahārāja, so siloko ācariyamhā saṅkanto”ti?
“Na hi, bhante”ti.
“Evameva kho, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Asaṅkamanapaṭisandahanapañho pañcamo.