BJT 1623Lúc bấy giờ, tôi đã là người làm tràng hoa cư ngụ ở (thành phố) Tivarā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha.
BJT 16241625. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng bó bông hoa. Do nhờ tác động của nghiệp ấy, ở bất cứ nơi nào tôi sanh ra, tôi đều được thọ hưởng quả báu tăng trưởng của việc đã được thực hiện tốt đẹp của mình trước đây, tôi được vây quanh bởi những người tốt của xứ Malla; điều này là quả báu của việc dâng cúng đức Phật.
BJT 1626(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1627Xét đến chín mươi bốn (kiếp) trừ ra thời hiện tại, ở tại nơi ấy đã có năm trăm vị vua tên là Najjūpama.
BJT 1628Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uppalahatthiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uppalahatthiya là phần thứ ba.
“Tivarāyaṁ nivāsīhaṁ,
ahosiṁ māliko tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
siddhatthaṁ lokapūjitaṁ.
Pasannacitto sumano,
pupphahatthamadāsahaṁ;
Yattha yatthupapajjāmi,
tassa kammassa vāhasā.
Anubhomi phalaṁ iṭṭhaṁ,
pubbe sukatamattano;
Parikkhitto sumallehi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Catunnavutupādāya,
ṭhapetvā vattamānakaṁ;
Pañcarājasatā tattha,
najjasamasanāmakā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā uppalahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Uppalahatthiyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 1623 I was living in Tivarā,
a garland-maker at that time.
I saw the Buddha, Stainless One,
Siddhattha, Worshipped by the World. Verse 1
Walt 1624 Happy, with pleasure in my heart,
I gave a handful of flowers.
In whichever place I’m reborn,
in accordance with that karma, Verse 2
Walt 1625 I enjoy the pleasant fruit of
what I did well, myself, back then.
I’m encircled by lovely flowers:
that’s the fruit of giving flowers. Verse 3
Walt 1626 In the ninety-four aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 1627 Starting ninety-four aeons hence,
and excepting the present time,
there were five hundred kings who lived;
all were known as Najjupama. Verse 5
Walt 1628 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Uppalahatthiya Thera spoke these verses.
The legend of Uppalahatthiya Thera is finished.
BJT 1623Lúc bấy giờ, tôi đã là người làm tràng hoa cư ngụ ở (thành phố) Tivarā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha.
BJT 16241625. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng bó bông hoa. Do nhờ tác động của nghiệp ấy, ở bất cứ nơi nào tôi sanh ra, tôi đều được thọ hưởng quả báu tăng trưởng của việc đã được thực hiện tốt đẹp của mình trước đây, tôi được vây quanh bởi những người tốt của xứ Malla; điều này là quả báu của việc dâng cúng đức Phật.
BJT 1626(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1627Xét đến chín mươi bốn (kiếp) trừ ra thời hiện tại, ở tại nơi ấy đã có năm trăm vị vua tên là Najjūpama.
BJT 1628Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uppalahatthiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uppalahatthiya là phần thứ ba.
“Tivarāyaṁ nivāsīhaṁ,
ahosiṁ māliko tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
siddhatthaṁ lokapūjitaṁ.
Pasannacitto sumano,
pupphahatthamadāsahaṁ;
Yattha yatthupapajjāmi,
tassa kammassa vāhasā.
Anubhomi phalaṁ iṭṭhaṁ,
pubbe sukatamattano;
Parikkhitto sumallehi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Catunnavutupādāya,
ṭhapetvā vattamānakaṁ;
Pañcarājasatā tattha,
najjasamasanāmakā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā uppalahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Uppalahatthiyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.