BJT 1629Tôi đã dâng cúng bông hoa nhài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi đã đặt xuống bảy bông hoa ở hai bàn chân (của Ngài) với sự mừng rỡ.
BJT 1630Do việc làm ấy, giờ đây tôi vượt trội nhân loại và chư Thiên. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1631(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1632Trước đây vào kiếp thứ năm, đã có mười ba đấng Chuyển Luân Vương tên Samantagandha là các vị thống lãnh dân chúng (chinh phục) bốn phương.
BJT 1633Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
jātipupphamadāsahaṁ;
Pādesu satta pupphāni,
hāsenokiritāni me.
Tena kammenahaṁ ajja,
abhibhomi narāmare;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Samantagandhanāmāsuṁ,
terasa cakkavattino;
Ito pañcamake kappe,
cāturantā janādhipā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padapūjakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 1629 I gave a jasmine flower to
Siddhattha, then the Blessed One,
and with laughter I then scattered
seven flowers upon his feet. Verse 1
Walt 1630 Due to that karma, today I
have surpassed gods as well as men.
I am bearing my last body
in the Buddha’s dispensation. Verse 2
Walt 1631 In the ninety-four aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of flower-pūjā. Verse 3
Walt 1632 There were thirteen wheel-turning kings;
all were named Samantagandha,
lords over groups on all four sides,
then in the fifth aeon ago. Verse 4
Walt 1633 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Padapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Padapūjaka Thera is finished.
BJT 1629Tôi đã dâng cúng bông hoa nhài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi đã đặt xuống bảy bông hoa ở hai bàn chân (của Ngài) với sự mừng rỡ.
BJT 1630Do việc làm ấy, giờ đây tôi vượt trội nhân loại và chư Thiên. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1631(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1632Trước đây vào kiếp thứ năm, đã có mười ba đấng Chuyển Luân Vương tên Samantagandha là các vị thống lãnh dân chúng (chinh phục) bốn phương.
BJT 1633Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
jātipupphamadāsahaṁ;
Pādesu satta pupphāni,
hāsenokiritāni me.
Tena kammenahaṁ ajja,
abhibhomi narāmare;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphapūjāyidaṁ phalaṁ.
Samantagandhanāmāsuṁ,
terasa cakkavattino;
Ito pañcamake kappe,
cāturantā janādhipā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padapūjakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.