BJT 1767Là vị giảng huấn, thông thạo về chú thuật, thông suốt về ba tập Vệ-đà, trong khi đang đứng ở ngoài trời, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1768Bậc Đại Ẩn Sĩ giống như là con sư tử đang đi lang thang ở trong rừng, tợ như con cọp chúa không có sự sợ hãi, tợ như giống voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi.
BJT 1769Tôi đã cầm lấy bông hoa sereyya và đã ném lên không trung. Do nhờ năng lực của đức Phật, (các bông hoa ấy) quây quần ở khắp nơi.
BJT 1770Bậc Đại Hùng, đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã chú nguyện. Các mái che bằng bông hoa ở xung quanh đã rải rắc ở đấng Nhân Ngưu.
BJT 1771Kế đó, tấm màn bằng bông hoa ấy, có các cuống hoa ở phía trong và các vành hoa bên ngoài, đã trở thành mái che trong bảy ngày và sau đó đã biến mất.
BJT 1772Và sau khi nhìn thấy điều phi thường kỳ diệu khiến lông rởn ốc ấy, tôi đã làm cho tâm tịnh tín ở đức Phật, bậc Thiện Thệ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1773Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1774(Trước đây) mười lăm ngàn kiếp, hai mươi lăm vị (cùng) tên Cittamālā ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1775Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sereyyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ajjhāyako mantadharo,
tiṇṇaṁ vedāna pāragū;
Abbhokāse ṭhito santo,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Sīhaṁ yathā vanacaraṁ,
byaggharājaṁva nittasaṁ;
Tidhāpabhinnamātaṅgaṁ,
kuñjaraṁva mahesinaṁ.
Sereyyakaṁ gahetvāna,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ;
Buddhassa ānubhāvena,
parivārenti sabbaso.
Adhiṭṭhahi mahāvīro,
sabbaññū lokanāyako;
Samantā pupphacchadanā,
okiriṁsu narāsabhaṁ.
Tato sā pupphakañcukā,
antovaṇṭā bahimukhā;
Sattāhaṁ chadanaṁ katvā,
tato antaradhāyatha.
Tañca acchariyaṁ disvā,
abbhutaṁ lomahaṁsanaṁ;
Buddhe cittaṁ pasādesiṁ,
sugate lokanāyake.
Tena cittappasādena,
sukkamūlena codito;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Pannarasasahassamhi,
kappānaṁ pañcavīsati;
Vītamalā samānā ca,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sereyyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sereyyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 1767 I was a learned mantra-knower
who had mastered the three Vedas.
While standing in the open air
I saw the Leader of the World, Verse 1
Walt 1768 wandering the woods like a lion,
untrembling like a tiger-king,
the Great Sage, like an elephant,
a mātaṅga in three-fold rut. Verse 2
Walt 1769 Picking up some jasmine flowers,
I tossed them up into the air.
By the power of the Buddha,
they fully surrounded him there. Verse 3
Walt 1770 The Great Hero stood unmoving,
the World-Leader, Omniscient One.
On all sides they scattered flowers,
thus covering the Bull of Men. Verse 4
Walt 1771 There a canopy of flowers
with stems inside and blossoms out
having covered him for a week
afterward then disappeared. Verse 5
Walt 1772 And having seen that miracle,
marvel making hair stand on end,
I pleased my heart in the Buddha,
the Well-Gone-One, the World-Leader. Verse 6
Walt 1773 Due to that pleasure in my heart,
incited by my wholesome roots,
for one hundred thousand aeons,
I’ve come to know no bad rebirth. Verse 7
Walt 1774 In the fifteen-thousandth aeon
there were five more than twenty men,
wheel-turning kings with great power,
all known as Cīnamāla then. Verse 8
Walt 1775 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Sereyyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sereyyaka Thera is finished.
BJT 1767Là vị giảng huấn, thông thạo về chú thuật, thông suốt về ba tập Vệ-đà, trong khi đang đứng ở ngoài trời, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1768Bậc Đại Ẩn Sĩ giống như là con sư tử đang đi lang thang ở trong rừng, tợ như con cọp chúa không có sự sợ hãi, tợ như giống voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi.
BJT 1769Tôi đã cầm lấy bông hoa sereyya và đã ném lên không trung. Do nhờ năng lực của đức Phật, (các bông hoa ấy) quây quần ở khắp nơi.
BJT 1770Bậc Đại Hùng, đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã chú nguyện. Các mái che bằng bông hoa ở xung quanh đã rải rắc ở đấng Nhân Ngưu.
BJT 1771Kế đó, tấm màn bằng bông hoa ấy, có các cuống hoa ở phía trong và các vành hoa bên ngoài, đã trở thành mái che trong bảy ngày và sau đó đã biến mất.
BJT 1772Và sau khi nhìn thấy điều phi thường kỳ diệu khiến lông rởn ốc ấy, tôi đã làm cho tâm tịnh tín ở đức Phật, bậc Thiện Thệ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1773Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1774(Trước đây) mười lăm ngàn kiếp, hai mươi lăm vị (cùng) tên Cittamālā ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1775Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sereyyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ajjhāyako mantadharo,
tiṇṇaṁ vedāna pāragū;
Abbhokāse ṭhito santo,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Sīhaṁ yathā vanacaraṁ,
byaggharājaṁva nittasaṁ;
Tidhāpabhinnamātaṅgaṁ,
kuñjaraṁva mahesinaṁ.
Sereyyakaṁ gahetvāna,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ;
Buddhassa ānubhāvena,
parivārenti sabbaso.
Adhiṭṭhahi mahāvīro,
sabbaññū lokanāyako;
Samantā pupphacchadanā,
okiriṁsu narāsabhaṁ.
Tato sā pupphakañcukā,
antovaṇṭā bahimukhā;
Sattāhaṁ chadanaṁ katvā,
tato antaradhāyatha.
Tañca acchariyaṁ disvā,
abbhutaṁ lomahaṁsanaṁ;
Buddhe cittaṁ pasādesiṁ,
sugate lokanāyake.
Tena cittappasādena,
sukkamūlena codito;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Pannarasasahassamhi,
kappānaṁ pañcavīsati;
Vītamalā samānā ca,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sereyyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sereyyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.