BJT 2157Đấng Toàn Giác, bậc Tự Chủ tên Siddhattha là vị đã được các bậc có đức hạnh ca ngợi. Được thành tựu về thiền định, Ngài đã ngồi ở trong vùng đồi núi.
BJT 2158Trong khi tìm kiếm bông hoa tối thượng sanh trưởng ở trong nước tại hồ nước thiên nhiên, tôi đã nhìn thấy các bông hoa bandhujīvaka gần kề bên cạnh.
BJT 2159Tôi đã nâng lên (các bông hoa) bằng cả hai tay và đã đi đến gần bậc Đại Hiền Trí. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên (đức Phật) Siddhattha.
BJT 2160(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 2161Trước đây 14 kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng, là đấng Chuyển Luân Vương tên Samuddakappa có oai lực lớn lao.
BJT 2162Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bandhujīvakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bandhujīvaka là phần thứ nhì.
“Siddhattho nāma sambuddho,
sayambhū sabbhi vaṇṇito;
Samādhiṁ so samāpanno,
nisīdi pabbatantare.
Jātassare gavesanto,
dakajaṁ pupphamuttamaṁ;
Bandhujīvakapupphāni,
addasaṁ samanantaraṁ.
Ubho hatthehi paggayha,
upāgacchiṁ mahāmuniṁ;
Pasannacitto sumano,
siddhatthassābhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito cātuddase kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Samuddakappo nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bandhujīvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bandhujīvakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 2157 The Sambuddha named Siddhattha,
Self-Become, praised by good people,
having entered concentration,
sat down upon a mountain then. Verse 1
Walt 2158 Searching in a natural lake
for a superb lotus flower,
I saw bandhujīvaka blooms
in the nearby vicinity. Verse 2
Walt 2159 Picking them up with both my hands,
I then approached the Sage So Great.
Happy, with pleasure in my heart,
I offered them to Siddhattha. Verse 3
Walt 2160 In the ninety-four aeons since
I offered those flowers to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of flower-pūjā. Verse 4
Walt 2161 In the fourteenth aeon ago,
there was one ruler of people
whose name was Samuddakappa,
a wheel-turning king with great power. Verse 5
Walt 2162 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Bandhujīvaka Thera spoke these verses.
The legend of Bandhujīvaka Thera is finished.
BJT 2157Đấng Toàn Giác, bậc Tự Chủ tên Siddhattha là vị đã được các bậc có đức hạnh ca ngợi. Được thành tựu về thiền định, Ngài đã ngồi ở trong vùng đồi núi.
BJT 2158Trong khi tìm kiếm bông hoa tối thượng sanh trưởng ở trong nước tại hồ nước thiên nhiên, tôi đã nhìn thấy các bông hoa bandhujīvaka gần kề bên cạnh.
BJT 2159Tôi đã nâng lên (các bông hoa) bằng cả hai tay và đã đi đến gần bậc Đại Hiền Trí. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên (đức Phật) Siddhattha.
BJT 2160(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 2161Trước đây 14 kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng, là đấng Chuyển Luân Vương tên Samuddakappa có oai lực lớn lao.
BJT 2162Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bandhujīvakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bandhujīvaka là phần thứ nhì.
“Siddhattho nāma sambuddho,
sayambhū sabbhi vaṇṇito;
Samādhiṁ so samāpanno,
nisīdi pabbatantare.
Jātassare gavesanto,
dakajaṁ pupphamuttamaṁ;
Bandhujīvakapupphāni,
addasaṁ samanantaraṁ.
Ubho hatthehi paggayha,
upāgacchiṁ mahāmuniṁ;
Pasannacitto sumano,
siddhatthassābhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito cātuddase kappe,
eko āsiṁ janādhipo;
Samuddakappo nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bandhujīvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bandhujīvakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.