BJT 2208Bị (phiền não) chế ngự, tất cả các vị ấy đã cùng nhau đi đến gặp tôi và tham thiền. Trong khi các vị ấy đang tham thiền, họ đã có sự bực bội khởi lên.
BJT 2209Lúc bấy giờ, vị có tên Sunanda, Thinh Văn của đức Phật bậc Hiền Trí Dhammadassī, đã đi đến gặp tôi.
BJT 2210Khi ấy, những người nào đã có sự sinh hoạt gắn bó với tôi, những người ấy đã dâng cúng bông hoa đến tôi. Tôi đã cầm lấy bông hoa ấy và đã dâng lên vị Thinh Văn.
BJT 2211Tôi đây đã qua đời và cũng đã tái sanh ở tại nơi ấy lần nữa. Tôi đã không đi đến đọa xứ trong một ngàn tám trăm kiếp.
BJT 2212Trước đây 1300 kiếp, tám vị (cùng) tên Dhūmaketu đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2213Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tivaṇṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tivaṇṭipupphiya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Bông hoa kuṭaja, vị có bông hoa bandhujīva, bông hoa koṭumbara, bó bông hoa, hạt đậu tây, cội Bồ Đề, vị có một lần suy nghĩ, vị có bông hoa tikaṇṇi, vị có một lần hành xử, bông hoa tivaṇṭi; (tổng cộng) có sáu mươi hai câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Kuṭajapupphiya là phẩm thứ mười chín.
“Abhibhūtaṁ panijjhanti,
Sabbe saṅgamma te mamaṁ;
Tesaṁ nijjhāyamānānaṁ,
Pariḷāho ajāyatha.
Sunando nāma nāmena,
buddhassa sāvako tadā;
Dhammadassissa munino,
āgacchi mama santikaṁ.
Ye me baddhacarā āsuṁ,
te me pupphaṁ aduṁ tadā;
Tāhaṁ pupphaṁ gahetvāna,
sāvake abhiropayiṁ.
Sohaṁ kālaṅkato tattha,
punāpi upapajjahaṁ;
Aṭṭhārase kappasate,
vinipātaṁ na gacchahaṁ.
Teraseto kappasate,
aṭṭhāsuṁ dhūmaketuno;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tivaṇṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tivaṇṭipupphiyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Kuṭajapupphiyavaggo ekūnavīsatimo.
Tassuddānaṁ
Kuṭajo bandhujīvī ca,
koṭumbarikahatthiyo;
Isimuggo ca bodhi ca,
ekacintī tikaṇṇiko;
Ekacārī tivaṇṭi ca,
gāthā dvāsaṭṭhi kittitāti.
Walt 2208 All of them, gathered together,
are looking at me, overwhelmed.
Burning was produced in the minds
of those people who are looking. Verse 1
Walt 2209 At that time a follower of
Buddha Dhammadassi, the Sage,
known by the name of Sunanda
came into my vicinity. Verse 2
Walt 2210 Those who were my associates
gave me a flower at that time.
Taking that flower they’d given,
I gave it to the follower. Verse 3
Walt 2211 I passed away right on the spot
and then was reborn yet again.
In eighteen hundred aeons hence
I went into no place of grief. Verse 4
Walt 2212 In the thirteen hundredth aeon,
there were eight Dhūmaketunas,
wheel-turning monarchs with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 2213 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Tivaṇṭipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Tivaṇṭipupphiya Thera is finished.
The Summary:
Kuṭaja and Bandhujīvi,
Koṭumbarika, Hatthiya,
Isimugga and then Bodhī,
Ekacinti, Tikaṇṇika,
Ekacārī and Tivaṇṭī,
sixty two verses are told here.
The Kuṭajapupphiya Chapter, the Nineteenth.
BJT 2208Bị (phiền não) chế ngự, tất cả các vị ấy đã cùng nhau đi đến gặp tôi và tham thiền. Trong khi các vị ấy đang tham thiền, họ đã có sự bực bội khởi lên.
BJT 2209Lúc bấy giờ, vị có tên Sunanda, Thinh Văn của đức Phật bậc Hiền Trí Dhammadassī, đã đi đến gặp tôi.
BJT 2210Khi ấy, những người nào đã có sự sinh hoạt gắn bó với tôi, những người ấy đã dâng cúng bông hoa đến tôi. Tôi đã cầm lấy bông hoa ấy và đã dâng lên vị Thinh Văn.
BJT 2211Tôi đây đã qua đời và cũng đã tái sanh ở tại nơi ấy lần nữa. Tôi đã không đi đến đọa xứ trong một ngàn tám trăm kiếp.
BJT 2212Trước đây 1300 kiếp, tám vị (cùng) tên Dhūmaketu đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2213Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tivaṇṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tivaṇṭipupphiya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Bông hoa kuṭaja, vị có bông hoa bandhujīva, bông hoa koṭumbara, bó bông hoa, hạt đậu tây, cội Bồ Đề, vị có một lần suy nghĩ, vị có bông hoa tikaṇṇi, vị có một lần hành xử, bông hoa tivaṇṭi; (tổng cộng) có sáu mươi hai câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Kuṭajapupphiya là phẩm thứ mười chín.
“Abhibhūtaṁ panijjhanti,
Sabbe saṅgamma te mamaṁ;
Tesaṁ nijjhāyamānānaṁ,
Pariḷāho ajāyatha.
Sunando nāma nāmena,
buddhassa sāvako tadā;
Dhammadassissa munino,
āgacchi mama santikaṁ.
Ye me baddhacarā āsuṁ,
te me pupphaṁ aduṁ tadā;
Tāhaṁ pupphaṁ gahetvāna,
sāvake abhiropayiṁ.
Sohaṁ kālaṅkato tattha,
punāpi upapajjahaṁ;
Aṭṭhārase kappasate,
vinipātaṁ na gacchahaṁ.
Teraseto kappasate,
aṭṭhāsuṁ dhūmaketuno;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tivaṇṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tivaṇṭipupphiyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Kuṭajapupphiyavaggo ekūnavīsatimo.
Tassuddānaṁ
Kuṭajo bandhujīvī ca,
koṭumbarikahatthiyo;
Isimuggo ca bodhi ca,
ekacintī tikaṇṇiko;
Ekacārī tivaṇṭi ca,
gāthā dvāsaṭṭhi kittitāti.