BJT 2349Chiếc quạt lá cọ đã được tôi dâng cúng đến đấng quyến thuộc của mặt trời Tissa nhằm mục đích dập tắt sự nóng nực và làm lắng dịu sự bực bội.
BJT 2350Tôi tự mình dập tắt ngọn lửa tham ái và đặc biệt hơn nữa là ngọn lửa sân hận. Và tôi dập tắt ngọn lửa si mê; điều này là quả báu của chiếc quạt lá cọ.
BJT 2351Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2352Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2353Trước đây sáu mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị tên Mahānāma, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2354Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka là phần thứ bảy.
“Tālavaṇṭaṁ mayā dinnaṁ,
tissassādiccabandhuno;
Gimhanibbāpanatthāya,
pariḷāhopasantiyā.
Sannibbāpemi rāgaggiṁ,
dosaggiñca taduttariṁ;
Nibbāpemi ca mohaggiṁ,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Tesaṭṭhimhi ito kappe,
mahānāmasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tālavaṇṭadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tālavaṇṭadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2349 I gave a palmyra-frond fan
to Tissa, Kinsman of the Sun,
to quench him in the summer heat,
and soothe the burning of the sun. Verse 1
Walt 2350 I am quenching the fire of lust,
and the fire of hatred as well;
I am quenching delusion’s fire:
that’s the fruit of giving a fan. Verse 2
Walt 2351 My defilements are all burnt up,
every existence is canceled.
I now possess my last body
in the Buddha’s dispensation. Verse 3
Walt 2352 In the ninety-two aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 2353 In the sixty-third aeon hence
there was one named Mahārāma,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 2354 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Tālavaṇṭadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Tālavaṇṭadāyaka Thera is finished.
BJT 2349Chiếc quạt lá cọ đã được tôi dâng cúng đến đấng quyến thuộc của mặt trời Tissa nhằm mục đích dập tắt sự nóng nực và làm lắng dịu sự bực bội.
BJT 2350Tôi tự mình dập tắt ngọn lửa tham ái và đặc biệt hơn nữa là ngọn lửa sân hận. Và tôi dập tắt ngọn lửa si mê; điều này là quả báu của chiếc quạt lá cọ.
BJT 2351Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2352Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2353Trước đây sáu mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị tên Mahānāma, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2354Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka là phần thứ bảy.
“Tālavaṇṭaṁ mayā dinnaṁ,
tissassādiccabandhuno;
Gimhanibbāpanatthāya,
pariḷāhopasantiyā.
Sannibbāpemi rāgaggiṁ,
dosaggiñca taduttariṁ;
Nibbāpemi ca mohaggiṁ,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Tesaṭṭhimhi ito kappe,
mahānāmasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tālavaṇṭadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tālavaṇṭadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.