BJT 2362Ngồi ở nơi cao quý của tòa lâu đài, được trọng vọng bởi đám phụ nữ, tôi đã nhìn thấy vị Sa-môn bị lâm bệnh và đã thỉnh vào trong nhà.
BJT 2363Khi bậc Đại Hùng, vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu đã đi vào, tôi đã dâng cúng bơ lỏng và dầu ăn đến bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha.
BJT 2364Sau khi nhìn thấy sự mệt nhọc đã được lắng xuống, khuôn mặt và giác quan đã được rạng rỡ, tôi đã đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư và đã ngợi ca ở phía trước Ngài.
BJT 2365Là bậc đã đạt đến sự toàn hảo về thần thông, sau khi nhìn thấy tôi có nội tâm đã khéo được tịnh tín, bậc Trí Tuệ đã bay lên không trung như là chim thiên nga chúa ở trên bầu trời.
BJT 2366Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây 94 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bơ lỏng và dầu ăn.
BJT 2367Trước đây mười bảy kiếp, (tôi đã là) vị tên Jutideva, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2368Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sappidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sappidāyaka là phần thứ chín.
“Nisinno pāsādavare,
nārīgaṇapurakkhato;
Byādhitaṁ samaṇaṁ disvā,
abhināmesahaṁ gharaṁ.
Upaviṭṭhaṁ mahāvīraṁ,
devadevaṁ narāsabhaṁ;
Sappitelaṁ mayā dinnaṁ,
siddhatthassa mahesino.
Passaddhadarathaṁ disvā,
vippasannamukhindriyaṁ;
Vanditvā satthuno pāde,
anusaṁsāvayiṁ pure.
Disvā maṁ suppasannattaṁ,
iddhiyā pāramiṅgato;
Nabhaṁ abbhuggamī dhīro,
haṁsarājāva ambare.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sappitelassidaṁ phalaṁ.
Ito sattarase kappe,
jutideva sanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sappidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sappidāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2362-2363Seated in a splendid palace,
surrounded by harem women,
having seen a monk who was ill
I helped him back to his own home
where the Great Hero had entered,
the God of Gods, the Bull of Men.
Then I gave clarified butter
to him, Siddhattha, the Great Sage. Verse 1-2
Walt 2364 Seeing him, Quieter of Fear,
his Face and Senses Very Clear,
having worshipped that Teacher’s feet,
I kept very well in the past. Verse 3
Walt 2365 Having seen me extremely pleased,
with sense-faculties perfected,
the Hero flew into the sky
just like a swan-king in the air. Verse 4
Walt 2366 In the ninety-four aeons since
I gave him that gift at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of clarified butter. Verse 5
Walt 2367 In the seventeenth aeon hence
there lived one named Jutideva,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 6
Walt 2368 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Sappidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sappidāyaka Thera is finished.
BJT 2362Ngồi ở nơi cao quý của tòa lâu đài, được trọng vọng bởi đám phụ nữ, tôi đã nhìn thấy vị Sa-môn bị lâm bệnh và đã thỉnh vào trong nhà.
BJT 2363Khi bậc Đại Hùng, vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu đã đi vào, tôi đã dâng cúng bơ lỏng và dầu ăn đến bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha.
BJT 2364Sau khi nhìn thấy sự mệt nhọc đã được lắng xuống, khuôn mặt và giác quan đã được rạng rỡ, tôi đã đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư và đã ngợi ca ở phía trước Ngài.
BJT 2365Là bậc đã đạt đến sự toàn hảo về thần thông, sau khi nhìn thấy tôi có nội tâm đã khéo được tịnh tín, bậc Trí Tuệ đã bay lên không trung như là chim thiên nga chúa ở trên bầu trời.
BJT 2366Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây 94 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bơ lỏng và dầu ăn.
BJT 2367Trước đây mười bảy kiếp, (tôi đã là) vị tên Jutideva, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2368Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sappidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sappidāyaka là phần thứ chín.
“Nisinno pāsādavare,
nārīgaṇapurakkhato;
Byādhitaṁ samaṇaṁ disvā,
abhināmesahaṁ gharaṁ.
Upaviṭṭhaṁ mahāvīraṁ,
devadevaṁ narāsabhaṁ;
Sappitelaṁ mayā dinnaṁ,
siddhatthassa mahesino.
Passaddhadarathaṁ disvā,
vippasannamukhindriyaṁ;
Vanditvā satthuno pāde,
anusaṁsāvayiṁ pure.
Disvā maṁ suppasannattaṁ,
iddhiyā pāramiṅgato;
Nabhaṁ abbhuggamī dhīro,
haṁsarājāva ambare.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sappitelassidaṁ phalaṁ.
Ito sattarase kappe,
jutideva sanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sappidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sappidāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.