BJT 2369Con đường kinh hành của đức Thế Tôn Piyadassī đã được tôi làm sạch sẽ, được che bởi những cây sậy, có sự ngăn cản gió và sức nóng.
BJT 2370Tôi đã nỗ lực trong Giáo Pháp của bậc Đạo Sư nhằm mục đích lánh xa điều ác, nhằm sự thành tựu việc thiện, nhằm sự dứt bỏ các điều ô nhiễm.
BJT 2371Trước đây 11 kiếp, (tôi đã là) vị nổi danh tên Aggideva, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2372Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāpanivāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāpanivāriya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
(Vị cúng dường) con voi, đôi dép, (vị suy tưởng về) Chân Lý, và các hào quang, (vị có sự suy tưởng) đã được bền vững, và vị có cây quạt lá cọ, tương tợ là vị suy tưởng về việc (đức Phật) đã bước lên, bơ lỏng, vị có sự ngăn cản điều ác; (tổng cộng) có năm mươi bốn câu kệ.
Phẩm Hatthi là phẩm thứ hai mươi hai.
“Piyadassissa bhagavato,
caṅkamaṁ sodhitaṁ mayā;
Naḷakehi paṭicchannaṁ,
vātātapanivāraṇaṁ.
Pāpaṁ vivajjanatthāya,
kusalassupasampadā;
Kilesānaṁ pahānāya,
padahiṁ satthu sāsane.
Ito ekādase kappe,
aggidevoti vissuto;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāpanivāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāpanivāriyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Hatthivaggo bāvīsatimo.
Tassuddānaṁ
Hatthi pānadhi saccañca,
ekasaññi ca raṁsiko;
Sandhito tālavaṇṭañca,
tathā akkantasaññako;
Sappi pāpanivārī ca,
catuppaññāsa gāthakāti.
Walt 2369 The Blessed One, Piyadassi’s
walkway was purified by me,
with a covering made of reeds
to block the wind and heat for him. Verse 1
Walt 2370 For the sake of punishing sin,
there is achievement of goodness.
To destroy defilements I
worked hard in the dispensation. Verse 2
Walt 2371 In the eleventh aeon hence
lived one known as Aggideva,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 3
Walt 2372 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Pāpanivāriya Thera spoke these verses.
The legend of Pāpanivāriya Thera is finished.
The Summary:
Hatthi, Pānadhi, Sacca,
Ekasaññi and Raṁsiya,
Saṇṭhita and Tālavaṇṭī,
likewise Akkantasaññaka;
Sappi and Pāpanivārī,
make four plus fifty verses here.
The Hatthi Chapter, the Twenty-Second
BJT 2369Con đường kinh hành của đức Thế Tôn Piyadassī đã được tôi làm sạch sẽ, được che bởi những cây sậy, có sự ngăn cản gió và sức nóng.
BJT 2370Tôi đã nỗ lực trong Giáo Pháp của bậc Đạo Sư nhằm mục đích lánh xa điều ác, nhằm sự thành tựu việc thiện, nhằm sự dứt bỏ các điều ô nhiễm.
BJT 2371Trước đây 11 kiếp, (tôi đã là) vị nổi danh tên Aggideva, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2372Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāpanivāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāpanivāriya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
(Vị cúng dường) con voi, đôi dép, (vị suy tưởng về) Chân Lý, và các hào quang, (vị có sự suy tưởng) đã được bền vững, và vị có cây quạt lá cọ, tương tợ là vị suy tưởng về việc (đức Phật) đã bước lên, bơ lỏng, vị có sự ngăn cản điều ác; (tổng cộng) có năm mươi bốn câu kệ.
Phẩm Hatthi là phẩm thứ hai mươi hai.
“Piyadassissa bhagavato,
caṅkamaṁ sodhitaṁ mayā;
Naḷakehi paṭicchannaṁ,
vātātapanivāraṇaṁ.
Pāpaṁ vivajjanatthāya,
kusalassupasampadā;
Kilesānaṁ pahānāya,
padahiṁ satthu sāsane.
Ito ekādase kappe,
aggidevoti vissuto;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pāpanivāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pāpanivāriyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Hatthivaggo bāvīsatimo.
Tassuddānaṁ
Hatthi pānadhi saccañca,
ekasaññi ca raṁsiko;
Sandhito tālavaṇṭañca,
tathā akkantasaññako;
Sappi pāpanivārī ca,
catuppaññāsa gāthakāti.