BJT 2401Nārada là tên của tôi, (mọi người) biết đến tôi là Kassapa. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị đứng đầu trong số các Sa-môn, được chư Thiên tôn kính.
BJT 2402Đức Phật có các tướng mạo phụ là vị thọ nhận các vật hiến cúng. Tôi đã cầm lấy bông hoa aṅkola và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2403(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2404Trước đây bảy mươi bốn kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Romasa, có sự trang sức với ngọc trai và tràng hoa, có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng.
BJT 2405Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nārado iti me nāmaṁ,
kassapo iti maṁ vidū;
Addasaṁ samaṇānaggaṁ,
vipassiṁ devasakkataṁ.
Anubyañjanadharaṁ buddhaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ;
Aṅkolapupphaṁ paggayha,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Catusattatito kappe,
romaso nāma khattiyo;
Āmukkamālābharaṇo,
sayoggabalavāhano.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aṅkolapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aṅkolapupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 2401-2402My name back then was Nārada
and I was known as Kassapa.
I saw the Buddha Vipassi,
Chief of the Monks, Honored by Gods,
the Buddha, Bearing Lesser Marks,
Sacrificial Recipient.
Taking an alangium bloom,
I offered it to the Buddha. Verse 1-2
Walt 2403 In the ninety-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2404 In the seventy-fourth aeon
the kṣatriyan named Romasa,
strong with servants and vehicles
was dressed with garland-ornaments. Verse 4
Walt 2405 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Aṅkolapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Aṅkolapupphiya Thera is finished.
BJT 2401Nārada là tên của tôi, (mọi người) biết đến tôi là Kassapa. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị đứng đầu trong số các Sa-môn, được chư Thiên tôn kính.
BJT 2402Đức Phật có các tướng mạo phụ là vị thọ nhận các vật hiến cúng. Tôi đã cầm lấy bông hoa aṅkola và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2403(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2404Trước đây bảy mươi bốn kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Romasa, có sự trang sức với ngọc trai và tràng hoa, có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng.
BJT 2405Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nārado iti me nāmaṁ,
kassapo iti maṁ vidū;
Addasaṁ samaṇānaggaṁ,
vipassiṁ devasakkataṁ.
Anubyañjanadharaṁ buddhaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ;
Aṅkolapupphaṁ paggayha,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Catusattatito kappe,
romaso nāma khattiyo;
Āmukkamālābharaṇo,
sayoggabalavāhano.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aṅkolapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aṅkolapupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.