BJT 2526Tôi là vị mặc y phục bằng vỏ cây ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Thu thúc trong các điều kiện hạn chế, tôi có thức ăn là muối và lá cây.
BJT 2527Vào lúc bữa ăn sáng đã điểm, (đức Phật) Siddhattha đã đi đến gặp tôi. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng lên các thứ ấy đến đức Phật.
BJT 2528Kể từ khi tôi đã dâng cúng lá cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng lá cây.
BJT 2529(Trước đây) hai mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Yadatthiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2530Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṇṇadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṇṇadāyaka là phần thứ tám.
“Pabbate himavantamhi,
vākacīradharo ahaṁ;
Aloṇapaṇṇabhakkhomhi,
niyamesu ca saṁvuto.
Pātarāse anuppatte,
siddhattho upagacchi maṁ;
Tāhaṁ buddhassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Catunnavutito kappe,
yaṁ paṇṇamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
paṇṇadānassidaṁ phalaṁ.
Sattavīsatikappamhi,
rājā āsiṁ sadatthiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṇṇadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṇṇadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2526 On a Himalayan mountain,
I was a bark-clothed ascetic,
subsisting on unsalted leaves,
self-controlled in terms of my needs. Verse 1
Walt 2527 When my breakfast had been obtained,
Siddhattha Buddha approached me.
I gave that food to the Buddha,
feeling well-pleased by my own hands. Verse 2
Walt 2528 In the ninety-four aeons since
I gave him those leaves at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of leaf-donations. Verse 3
Walt 2529 In the twenty-seventh aeon
there was a king, Yadatthiya,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2530 The four analytical modes,
and these eight deliverances;
six special knowledges mastered:
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Paṇṇadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Paṇṇadāyaka Thera is finished.
BJT 2526Tôi là vị mặc y phục bằng vỏ cây ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Thu thúc trong các điều kiện hạn chế, tôi có thức ăn là muối và lá cây.
BJT 2527Vào lúc bữa ăn sáng đã điểm, (đức Phật) Siddhattha đã đi đến gặp tôi. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng lên các thứ ấy đến đức Phật.
BJT 2528Kể từ khi tôi đã dâng cúng lá cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng lá cây.
BJT 2529(Trước đây) hai mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Yadatthiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2530Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṇṇadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṇṇadāyaka là phần thứ tám.
“Pabbate himavantamhi,
vākacīradharo ahaṁ;
Aloṇapaṇṇabhakkhomhi,
niyamesu ca saṁvuto.
Pātarāse anuppatte,
siddhattho upagacchi maṁ;
Tāhaṁ buddhassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Catunnavutito kappe,
yaṁ paṇṇamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
paṇṇadānassidaṁ phalaṁ.
Sattavīsatikappamhi,
rājā āsiṁ sadatthiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṇṇadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṇṇadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.