BJT 2535(Tôi đã nhìn thấy) đấng Toàn Giác Sikhī có màu da vàng chói ngồi ở trong vùng đồi núi đang chiếu sáng các hào quang như là ngọn lửa.
BJT 2536Tôi đã cầm lấy bông hoa aggaja và đã đi đến gần đấng Tối Thượng Nhân. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên đức Phật (bông hoa ấy).
BJT 2537(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2538(Trước đây) hai mươi lăm kiếp, tôi đã là vị tên Amita, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2539Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aggajapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị tán dương, một bữa ăn, giàn hỏa thiêu, bông hoa campaka, bông hoa sattapāṭali, đôi dép, bó hoa, lá cây, vị dâng cúng cái chòi, bông hoa aggaja; và các câu kệ đã được tính đếm ở đây là bốn mươi mốt câu cả thảy.
Phẩm Thomaka là phẩm thứ hai mươi sáu.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Nisinnaṁ pabbatantare;
Obhāsayantaṁ raṁsena,
Sikhinaṁ sikhinaṁ yathā.
Aggajaṁ pupphamādāya,
upāgacchiṁ naruttamaṁ;
Pasannacitto sumano,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcavīsatikappamhi,
ahosi amitogato;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aggapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aggapupphiyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Thomakavaggo chabbīsatimo.
Tassuddānaṁ
Thomakekāsanacitakaṁ,
campako sattapāṭali;
Pānadhi mañjarī paṇṇaṁ,
kuṭido aggapupphiyo;
Gāthāyo gaṇitā cettha,
ekatālīsameva cāti.
Walt 2535-2536To give an aggaja blossom,
I approached the Ultimate Man,
the Golden-Colored Sambuddha,
Sikhi, who like a heap of fire
was shining forth his thousand rays
while sitting on a mountainside.
Happy, with pleasure in my heart,
I offered Buddha that flower. Verse 1-2
Walt 2537 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2538 In the twenty-fifth aeon hence
I‘m known by the name Amita,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2539 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Aggapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Aggapupphiya Thera is finished.
The Summary:
Thomaka, Bhikkha, Citaka,
Campaka, Sattapāṭali,
‘pāhana, Mañjari, Paṇṇa,
Kuṭida, Aggapupphiya
and the verses here are counted
as exactly forty plus one.
The Thomaka Chapter, the Twenty-Sixth
BJT 2535(Tôi đã nhìn thấy) đấng Toàn Giác Sikhī có màu da vàng chói ngồi ở trong vùng đồi núi đang chiếu sáng các hào quang như là ngọn lửa.
BJT 2536Tôi đã cầm lấy bông hoa aggaja và đã đi đến gần đấng Tối Thượng Nhân. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên đức Phật (bông hoa ấy).
BJT 2537(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2538(Trước đây) hai mươi lăm kiếp, tôi đã là vị tên Amita, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2539Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aggajapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị tán dương, một bữa ăn, giàn hỏa thiêu, bông hoa campaka, bông hoa sattapāṭali, đôi dép, bó hoa, lá cây, vị dâng cúng cái chòi, bông hoa aggaja; và các câu kệ đã được tính đếm ở đây là bốn mươi mốt câu cả thảy.
Phẩm Thomaka là phẩm thứ hai mươi sáu.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Nisinnaṁ pabbatantare;
Obhāsayantaṁ raṁsena,
Sikhinaṁ sikhinaṁ yathā.
Aggajaṁ pupphamādāya,
upāgacchiṁ naruttamaṁ;
Pasannacitto sumano,
buddhassa abhiropayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcavīsatikappamhi,
ahosi amitogato;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aggapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aggapupphiyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Thomakavaggo chabbīsatimo.
Tassuddānaṁ
Thomakekāsanacitakaṁ,
campako sattapāṭali;
Pānadhi mañjarī paṇṇaṁ,
kuṭido aggapupphiyo;
Gāthāyo gaṇitā cettha,
ekatālīsameva cāti.