BJT 2540Trong khi đấng Nhân Ngưu Siddhattha có màu da vàng chói đang đi ở khu phố chợ, tôi đã cầm lấy hai bông hoa cao quý mọc ở trong nước và đã đi đến gặp Ngài.
BJT 2541Tôi đã đặt xuống một bông hoa ở các bàn chân ở đức Phật tối thượng, và tôi đã cầm lấy một bông hoa rồi đã thảy lên không trung.
BJT 2542(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 2543Trước đây ba mươi hai kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Antalikkhacara, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2544Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ākāsukkhipiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ siddhatthaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Jalajagge duve gayha,
Upāgacchiṁ narāsabhaṁ.
Ekañca pupphaṁ pādesu,
buddhaseṭṭhassa nikkhipiṁ;
Ekañca pupphaṁ paggayha,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Ito chattiṁsakappamhi,
eko āsiṁ mahīpati;
Antalikkhakaro nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ākāsukkhipiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ākāsukkhipiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2540 Taking two water-born flowers,
I approached the Bull Among Men,
Siddhattha, gold-colored Buddha,
traveling around the bazaar. Verse 1
Walt 2541 I placed one flower down at the
two feet of the Best of Buddhas.
And taking the other flower
I threw it up into the sky. Verse 2
Walt 2542 In the ninety-four aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving flowers. Verse 3
Walt 2543 In the thirty-second aeon
ago lived one lord of the earth
known as Antalikkhacara,
a wheel-turning king with great strength. Verse 4
Walt 2544 The four analytical modes,
and these eight deliverances;
six special knowledges mastered:
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Ākāsukkhipiya Thera spoke these verses.
The legend of Ākāsukkhipiya Thera is finished.
BJT 2540Trong khi đấng Nhân Ngưu Siddhattha có màu da vàng chói đang đi ở khu phố chợ, tôi đã cầm lấy hai bông hoa cao quý mọc ở trong nước và đã đi đến gặp Ngài.
BJT 2541Tôi đã đặt xuống một bông hoa ở các bàn chân ở đức Phật tối thượng, và tôi đã cầm lấy một bông hoa rồi đã thảy lên không trung.
BJT 2542(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 2543Trước đây ba mươi hai kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Antalikkhacara, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2544Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ākāsukkhipiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ siddhatthaṁ,
Gacchantaṁ antarāpaṇe;
Jalajagge duve gayha,
Upāgacchiṁ narāsabhaṁ.
Ekañca pupphaṁ pādesu,
buddhaseṭṭhassa nikkhipiṁ;
Ekañca pupphaṁ paggayha,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Ito chattiṁsakappamhi,
eko āsiṁ mahīpati;
Antalikkhakaro nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ākāsukkhipiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ākāsukkhipiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.