BJT 2638Lúc bấy giờ, tôi đã là con yêu tinh ở cánh cổng phía nam. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 2639Tôi đã dâng cúng một bông hoa đến bậc Tối Thượng Nhân Vipassī, vị có sự tầm cầu lợi ích cho tất cả thế gian, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2640Kể từ khi tôi đã dâng cúng bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2641Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Dakkhiṇamhi duvāramhi,
pisāco āsahaṁ tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ.
Vipassissa naraggassa,
sabbalokahitesino;
Ekapupphaṁ mayā dinnaṁ,
dvipadindassa tādino.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2638 At that time I was a goblin,
residing at the southern gate.
I saw the Buddha, Stainless One,
bright but cool like a rayless sun. Verse 1
Walt 2639 One flower was given by me
to Vipassi, the Chief of Men,
the Well-Wisher of Every World,
the Best Biped, the Neutral One. Verse 2
Walt 2640 In the ninety-one aeons since
I gave that flower to him back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2641 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Ekapupphiya Thera is finished.
BJT 2638Lúc bấy giờ, tôi đã là con yêu tinh ở cánh cổng phía nam. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 2639Tôi đã dâng cúng một bông hoa đến bậc Tối Thượng Nhân Vipassī, vị có sự tầm cầu lợi ích cho tất cả thế gian, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2640Kể từ khi tôi đã dâng cúng bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2641Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Dakkhiṇamhi duvāramhi,
pisāco āsahaṁ tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ.
Vipassissa naraggassa,
sabbalokahitesino;
Ekapupphaṁ mayā dinnaṁ,
dvipadindassa tādino.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.