BJT 2793Ngôi bảo tháp của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī tên là Uttama. Lúc bấy giờ, tôi đã mò mẫm lang thang ở trong khu rừng hoang vắng.
BJT 2794Sau khi lìa khỏi khu rừng bao la, tôi đã nhìn thấy ngôi bảo tọa sư tử. Tôi đã khoác y một bên vai, đã chắp tay lên, và đã ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 2795Sau khi đã ngợi ca đức Phật, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, hết một khoảng thời gian trong ngày, (tôi đã) trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã thốt lên lời nói này:
BJT 2796“Bạch đấng Siêu Nhân, con kính lễ Ngài! Bạch đấng Tối Thượng Nhân, con kính lễ Ngài! Bạch đấng Đại Hùng, bạch bậc Trưởng Thượng của thế gian, bạch đấng Nhân Ngưu, Ngài là đấng Toàn Tri.”
BJT 2797Bằng cách lấy Ngài làm đối tượng, tôi đã ngợi ca đức Phật Sikhī và đã đảnh lễ ngôi bảo tọa, sau đó tôi đã ra đi, mặt hướng phía Bắc.
BJT 2798(Kể từ khi) tôi đã ngợi ca đấng cao quý trong số các vị đang thuyết giảng trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc ca ngợi.
BJT 2799Trước đây hai mươi bảy kiếp, bảy vị (cùng) tên Atulya ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2800Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āsanatthavikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Cetiyaṁ uttamaṁ nāma,
sikhino lokabandhuno;
Araññe irīṇe vane,
andhāhiṇḍāmahaṁ tadā.
Pavanā nikkhamantena,
diṭṭhaṁ sīhāsanaṁ mayā;
Ekaṁsaṁ añjaliṁ katvā,
santhaviṁ lokanāyakaṁ.
Divasabhāgaṁ thavitvāna,
buddhaṁ lokagganāyakaṁ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
imaṁ vācaṁ udīrayiṁ.
‘Namo te purisājañña,
namo te purisuttama;
Sabbaññūsi mahāvīra,
lokajeṭṭha narāsabha’.
Abhitthavitvā sikhinaṁ,
nimittakaraṇenahaṁ;
Āsanaṁ abhivādetvā,
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ thaviṁ vadataṁ varaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thomanāya idaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
atulā satta āsu te;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āsanasanthaviko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āsanasanthavikattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 2793 Sikhi Buddha, Supreme Stupa,
was the Kinsman of the World then.
I was journeying in a dark
forest, a barren wilderness. Verse 1
Walt 2794 After exiting the forest,
I saw the Buddha’s lion throne.
Confidently pressing my hands,
I praised the Leader of the World. Verse 2
Walt 2795 Throughout the entire day I praised
the Buddha, the World’s Chief Leader.
Happy, and with a happy heart,
I uttered this speech at that time: Verse 3
Walt 2796 “Praise to you, O Well-Bred Person!
Praise to you, Ultimate Person!
You’re the Omniscient, Great Hero,
the World’s Best, the Bull among Men.” Verse 4
Walt 2797 After praising Sikhi like that,
after saluting his throne there,
led away by other concerns,
I departed facing north. Verse 5
Walt 2798 In the thirty-one aeons since
I praised the Best Debater then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of singing praises. Verse 6
Walt 2799 In the twenty-seventh aeon
ago were seven Atulyas,
wheel-turning monarchs with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 7
Walt 2800 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Āsanatthavika Thera spoke these verses.
The legend of Āsanatthavika Thera is finished.
BJT 2793Ngôi bảo tháp của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī tên là Uttama. Lúc bấy giờ, tôi đã mò mẫm lang thang ở trong khu rừng hoang vắng.
BJT 2794Sau khi lìa khỏi khu rừng bao la, tôi đã nhìn thấy ngôi bảo tọa sư tử. Tôi đã khoác y một bên vai, đã chắp tay lên, và đã ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 2795Sau khi đã ngợi ca đức Phật, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, hết một khoảng thời gian trong ngày, (tôi đã) trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã thốt lên lời nói này:
BJT 2796“Bạch đấng Siêu Nhân, con kính lễ Ngài! Bạch đấng Tối Thượng Nhân, con kính lễ Ngài! Bạch đấng Đại Hùng, bạch bậc Trưởng Thượng của thế gian, bạch đấng Nhân Ngưu, Ngài là đấng Toàn Tri.”
BJT 2797Bằng cách lấy Ngài làm đối tượng, tôi đã ngợi ca đức Phật Sikhī và đã đảnh lễ ngôi bảo tọa, sau đó tôi đã ra đi, mặt hướng phía Bắc.
BJT 2798(Kể từ khi) tôi đã ngợi ca đấng cao quý trong số các vị đang thuyết giảng trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc ca ngợi.
BJT 2799Trước đây hai mươi bảy kiếp, bảy vị (cùng) tên Atulya ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2800Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āsanatthavikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Cetiyaṁ uttamaṁ nāma,
sikhino lokabandhuno;
Araññe irīṇe vane,
andhāhiṇḍāmahaṁ tadā.
Pavanā nikkhamantena,
diṭṭhaṁ sīhāsanaṁ mayā;
Ekaṁsaṁ añjaliṁ katvā,
santhaviṁ lokanāyakaṁ.
Divasabhāgaṁ thavitvāna,
buddhaṁ lokagganāyakaṁ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
imaṁ vācaṁ udīrayiṁ.
‘Namo te purisājañña,
namo te purisuttama;
Sabbaññūsi mahāvīra,
lokajeṭṭha narāsabha’.
Abhitthavitvā sikhinaṁ,
nimittakaraṇenahaṁ;
Āsanaṁ abhivādetvā,
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ thaviṁ vadataṁ varaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
thomanāya idaṁ phalaṁ.
Sattavīse ito kappe,
atulā satta āsu te;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āsanasanthaviko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āsanasanthavikattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.