BJT 2814Lúc bấy giờ, tôi đã là người nông dân ở bờ sông Sindhu. Tôi bị vướng bận trong việc quán xuyến công việc của người khác và (sống) lệ thuộc vào vật thực của người khác.
BJT 2815Trong lúc đi dọc theo sông Sindhu, tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Siddhattha đang ngồi thiền định tợ như đóa hoa sen đã nở rộ.
BJT 2816Khi ấy, tôi đã ngắt bảy bông hoa kandali ở cuống hoa. Tôi đã dâng lên ở đỉnh đầu của đức Phật, đấng quyến thuộc của mặt trời.
BJT 2817Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, được định tĩnh trong (đề mục) thích hợp, tợ như loài voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi khó mà tiếp cận.
BJT 2818Sau khi đi đến gần vị (có tính) cẩn trọng có (các) giác quan đã được tu tập ấy, tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ bậc Đạo Sư.
BJT 2819(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2820Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kandalipupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kandalipupphiya là phần thứ chín.
“Sindhuyā nadiyā tīre,
ahosiṁ kassako tadā;
Parakammāyane yutto,
parabhattaṁ apassito.
Sindhuṁ anucarantohaṁ,
siddhatthaṁ jinamaddasaṁ;
Samādhinā nisinnaṁva,
satapattaṁva pupphitaṁ.
Satta kandalipupphāni,
vaṇṭe chetvānahaṁ tadā;
Matthake abhiropesiṁ,
buddhassādiccabandhuno.
Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Anukūle samāhitaṁ;
Tidhāpabhinnamātaṅgaṁ,
Kuñjaraṁva durāsadaṁ.
Tamahaṁ upagantvāna,
nipakaṁ bhāvitindriyaṁ;
Añjaliṁ paggahetvāna,
avandiṁ satthuno ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kandalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kandalipupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2814 I was a farmer at that time
on the banks of River Indus.
Bound in service to another,
I looked not for that other’s rice. Verse 1
Walt 2815 Wandering along the Indus,
I saw Siddhattha, the Victor,
sitting down in meditation
like a lotus flower in bloom. Verse 2
Walt 2816 I having cut off all the stems
of seven plantain flowers then,
did spread them out upon the head
of Buddha, Kinsman of the Sun. Verse 3
Walt 2817-2818Attentive to the protocol,
back then after I had approached
the Golden-Colored Sambuddha,
Wise One, With Senses Well-Controlled,
-- Hard to Approach like a tusker,
a mātaṇga in three-fold rut—
having pressed my hands together
I worshipped Buddha, the Teacher. Verse 4-5
Walt 2819 In the ninety-four aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 6
Walt 2820 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Kandalīpupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Kandalīpupphiya Thera is finished.
BJT 2814Lúc bấy giờ, tôi đã là người nông dân ở bờ sông Sindhu. Tôi bị vướng bận trong việc quán xuyến công việc của người khác và (sống) lệ thuộc vào vật thực của người khác.
BJT 2815Trong lúc đi dọc theo sông Sindhu, tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Siddhattha đang ngồi thiền định tợ như đóa hoa sen đã nở rộ.
BJT 2816Khi ấy, tôi đã ngắt bảy bông hoa kandali ở cuống hoa. Tôi đã dâng lên ở đỉnh đầu của đức Phật, đấng quyến thuộc của mặt trời.
BJT 2817Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, được định tĩnh trong (đề mục) thích hợp, tợ như loài voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi khó mà tiếp cận.
BJT 2818Sau khi đi đến gần vị (có tính) cẩn trọng có (các) giác quan đã được tu tập ấy, tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ bậc Đạo Sư.
BJT 2819(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2820Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kandalipupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kandalipupphiya là phần thứ chín.
“Sindhuyā nadiyā tīre,
ahosiṁ kassako tadā;
Parakammāyane yutto,
parabhattaṁ apassito.
Sindhuṁ anucarantohaṁ,
siddhatthaṁ jinamaddasaṁ;
Samādhinā nisinnaṁva,
satapattaṁva pupphitaṁ.
Satta kandalipupphāni,
vaṇṭe chetvānahaṁ tadā;
Matthake abhiropesiṁ,
buddhassādiccabandhuno.
Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Anukūle samāhitaṁ;
Tidhāpabhinnamātaṅgaṁ,
Kuñjaraṁva durāsadaṁ.
Tamahaṁ upagantvāna,
nipakaṁ bhāvitindriyaṁ;
Añjaliṁ paggahetvāna,
avandiṁ satthuno ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kandalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kandalipupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.