BJT 3303Trong khi bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đang đi trên đường, tôi đã dâng cúng trái cây phārusa.
BJT 3304(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3305Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3306Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3307Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phārusaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Āhutīnaṁ paṭiggahaṁ;
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
Phārusaphalamadāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā phārusaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Phārusaphaladāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 3303 I gave phārusa fruit back then
to the Gold Colored Sambuddha,
Sacrificial Recipient,
who was going along the road. Verse 1
Walt 3304 In the ninety-one aeons since
I gave that fruit to the Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 2
Walt 3305 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Walt 3306 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 3307 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Phārusaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Phārusaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 3303Trong khi bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đang đi trên đường, tôi đã dâng cúng trái cây phārusa.
BJT 3304(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3305Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3306Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3307Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phārusaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Āhutīnaṁ paṭiggahaṁ;
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
Phārusaphalamadāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā phārusaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Phārusaphaladāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.