BJT 1104Phía trước bảo tọa sư tử của đức Thế Tôn Siddhattha, tôi đã thiết lập bánh xe Pháp đã được làm khéo léo, đã được ngợi khen bởi các bậc trí thức.
BJT 1105Với dáng vóc lịch sự, có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng, tôi được rực rỡ. Nhiều người thường xuyên gắn bó vây quanh tôi.
BJT 1106Có sáu mươi ngàn nhạc công luôn luôn phục vụ tôi, với đoàn tùy tùng tôi được rực rỡ; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1107(Kể từ khi) tôi đã thiết lập bánh xe (Pháp) trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bánh xe Pháp.
BJT 1108Trước đây mười một kiếp, đã có tám vị thống lãnh dân chúng cùng tên Sahassarāja, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1109Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhammacakkikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhammacakkika là phần thứ chín.
“Siddhatthassa bhagavato,
sīhāsanassa sammukhā;
Dhammacakkaṁ me ṭhapitaṁ,
sukataṁ viññuvaṇṇitaṁ.
Cāruvaṇṇova sobhāmi,
sayoggabalavāhano;
Parivārenti maṁ niccaṁ,
anuyantā bahujjanā.
Saṭṭhitūriyasahassehi,
paricāremahaṁ sadā;
Parivārena sobhāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ cakkaṁ ṭhapayiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhammacakkassidaṁ phalaṁ.
Ito ekādase kappe,
aṭṭhāsiṁsu janādhipā;
Sahassarājanāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā dhammacakkiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Dhammacakkikattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1104 On the front of the lion-throne
of Siddhattha, the Blessed One,
a Dhamma-wheel was placed by me,
well-fashioned, and praised by the wise. Verse 1
Walt 1105 I shine, a charming gold color;
have vehicles, army and mounts.
Many people attached to me
are waiting on me, constantly. Verse 2
Walt 1106 I am always attended by
sixty thousand instruments,
beautified by my retinue:
that is the fruit of good karma. Verse 3
Walt 1107 In the ninety-four aeons since
I established that Dhamma-wheel
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a Dhamma-wheel. Verse 4
Walt 1108 Eleven aeons after that
there were eight lords over countries;
all were named Sahassarāja,
wheel-turning kings with great power. Verse 5
Walt 1109 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Dhammacakkika Thera spoke these verses.
The legend of Dhammacakkika Thera is finished.
BJT 1104Phía trước bảo tọa sư tử của đức Thế Tôn Siddhattha, tôi đã thiết lập bánh xe Pháp đã được làm khéo léo, đã được ngợi khen bởi các bậc trí thức.
BJT 1105Với dáng vóc lịch sự, có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng, tôi được rực rỡ. Nhiều người thường xuyên gắn bó vây quanh tôi.
BJT 1106Có sáu mươi ngàn nhạc công luôn luôn phục vụ tôi, với đoàn tùy tùng tôi được rực rỡ; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1107(Kể từ khi) tôi đã thiết lập bánh xe (Pháp) trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bánh xe Pháp.
BJT 1108Trước đây mười một kiếp, đã có tám vị thống lãnh dân chúng cùng tên Sahassarāja, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1109Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhammacakkikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhammacakkika là phần thứ chín.
“Siddhatthassa bhagavato,
sīhāsanassa sammukhā;
Dhammacakkaṁ me ṭhapitaṁ,
sukataṁ viññuvaṇṇitaṁ.
Cāruvaṇṇova sobhāmi,
sayoggabalavāhano;
Parivārenti maṁ niccaṁ,
anuyantā bahujjanā.
Saṭṭhitūriyasahassehi,
paricāremahaṁ sadā;
Parivārena sobhāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ cakkaṁ ṭhapayiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhammacakkassidaṁ phalaṁ.
Ito ekādase kappe,
aṭṭhāsiṁsu janādhipā;
Sahassarājanāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā dhammacakkiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Dhammacakkikattherassāpadānaṁ navamaṁ.