BJT 4664Tôi đã nhìn thấy bậc Tối Thượng Nhân giống như là cây kaṇikārađược cháy sáng, như là cây đèn được chiếu sáng, như là kim loại vàng đang tỏa sáng.
BJT 4665Sau khi xếp đặt túi nước, y phục vỏ cây, và bình đựng nước, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai rồi đã ngợi ca đức Phật tối thượng rằng:
BJT 4666“Bạch đấng Đại Hiền Trí, trong khi hủy diệt điều tăm tối được che đậy bởi màng lưới si mê ấy, sau khi thể hiện ánh sáng trí tuệ, Ngài đã vượt qua.
BJT 4667Bạch đấng Vô Thượng, xin Ngài hãy tiếp độ thế gian này bao gồm tất cả. Dầu cho đi khắp trái đất không có gì tương đương với trí tuệ của Ngài.
BJT 4668Với trí tuệ ấy, đức Phật được gọi là ‘Đấng Toàn Tri.’ Bạch đấng Đại Hùng, con xin đảnh lễ đấng Toàn Tri không gì che lấp ấy.”
BJT 4669(Kể từ khi) tôi đã ngợi ca đức Phật tối thượng trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc ngợi ca trí tuệ.
BJT 4670Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4671Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4672Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ñāṇatthavikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ñāṇatthavika là phần thứ tư.
“Kaṇikāraṁva jalitaṁ,
dīparukkhaṁva jotitaṁ;
Kañcanaṁva virocantaṁ,
addasaṁ dvipaduttamaṁ.
Kamaṇḍaluṁ ṭhapetvāna,
vākacīrañca kuṇḍikaṁ;
Ekaṁsaṁ ajinaṁ katvā,
buddhaseṭṭhaṁ thaviṁ ahaṁ.
‘Tamandhakāraṁ vidhamaṁ,
mohajālasamākulaṁ;
Ñāṇālokaṁ dassetvāna,
nittiṇṇosi mahāmuni.
Samuddharasimaṁ lokaṁ,
sabbāvantamanuttaraṁ;
Ñāṇe te upamā natthi,
yāvatājagatogati.
Tena ñāṇena sabbaññū,
iti buddho pavuccati;
Vandāmi taṁ mahāvīraṁ,
sabbaññutamanāvaraṁ’.
Satasahassito kappe,
buddhaseṭṭhaṁ thaviṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇatthavāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ñāṇatthaviko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ñāṇatthavikattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 4664 I saw the Ultimate Biped,
shining like a dinner-plate tree,
blazing forth like a tree of lamps,
glittering as though made of gold. Verse 1
Walt 4665 Putting aside my water-pot,
my robes of bark and my ewer,
placing deer-hide on one shoulder,
I then praised him, the Best Buddha: Verse 2
Walt 4666 “Great Sage, shedding the knowledge-light,
which dispels confusion-darkness
produced by the delusion-web,
you’re the One who has Crossed Over. Verse 3
Walt 4667 O Unexcelled One, you lift up
this world in its entirety;
there is not in its whole extent
a simile for your knowledge. Verse 4
Walt 4668 Due to that knowledge, the Buddha
is known as “the Omniscient One.”
Great Hero, I’m worshipping him,
the Unobstructed, All-Knower.” Verse 5
Walt 4669 In the hundred thousand aeons
since I praised the Best of Buddhas,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of praising knowledge. Verse 6
Walt 4670 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 7
Walt 4671 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Walt 4672 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Ñāṇathavika Thera spoke these verses.
The legend of Ñāṇathavika Thera is finished.
BJT 4664Tôi đã nhìn thấy bậc Tối Thượng Nhân giống như là cây kaṇikārađược cháy sáng, như là cây đèn được chiếu sáng, như là kim loại vàng đang tỏa sáng.
BJT 4665Sau khi xếp đặt túi nước, y phục vỏ cây, và bình đựng nước, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai rồi đã ngợi ca đức Phật tối thượng rằng:
BJT 4666“Bạch đấng Đại Hiền Trí, trong khi hủy diệt điều tăm tối được che đậy bởi màng lưới si mê ấy, sau khi thể hiện ánh sáng trí tuệ, Ngài đã vượt qua.
BJT 4667Bạch đấng Vô Thượng, xin Ngài hãy tiếp độ thế gian này bao gồm tất cả. Dầu cho đi khắp trái đất không có gì tương đương với trí tuệ của Ngài.
BJT 4668Với trí tuệ ấy, đức Phật được gọi là ‘Đấng Toàn Tri.’ Bạch đấng Đại Hùng, con xin đảnh lễ đấng Toàn Tri không gì che lấp ấy.”
BJT 4669(Kể từ khi) tôi đã ngợi ca đức Phật tối thượng trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc ngợi ca trí tuệ.
BJT 4670Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4671Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4672Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ñāṇatthavikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ñāṇatthavika là phần thứ tư.
“Kaṇikāraṁva jalitaṁ,
dīparukkhaṁva jotitaṁ;
Kañcanaṁva virocantaṁ,
addasaṁ dvipaduttamaṁ.
Kamaṇḍaluṁ ṭhapetvāna,
vākacīrañca kuṇḍikaṁ;
Ekaṁsaṁ ajinaṁ katvā,
buddhaseṭṭhaṁ thaviṁ ahaṁ.
‘Tamandhakāraṁ vidhamaṁ,
mohajālasamākulaṁ;
Ñāṇālokaṁ dassetvāna,
nittiṇṇosi mahāmuni.
Samuddharasimaṁ lokaṁ,
sabbāvantamanuttaraṁ;
Ñāṇe te upamā natthi,
yāvatājagatogati.
Tena ñāṇena sabbaññū,
iti buddho pavuccati;
Vandāmi taṁ mahāvīraṁ,
sabbaññutamanāvaraṁ’.
Satasahassito kappe,
buddhaseṭṭhaṁ thaviṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇatthavāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ñāṇatthaviko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ñāṇatthavikattherassāpadānaṁ catutthaṁ.