BJT 5550Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng một cái giường đến đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 5551Tôi đã đạt được phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển của cõi trời. Do nhờ sự dâng cúng cái giường ấy, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 5552(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng cái giường trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cái giường.
BJT 5553Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5554Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5555Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mañcadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mañcadāyaka là phần thứ nhì.
“Vipassino bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Ekamañcaṁ mayā dinnaṁ,
pasannena sapāṇinā.
Hatthiyānaṁ assayānaṁ,
dibbayānaṁ samajjhagaṁ;
Tena mañcakadānena,
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ mañcamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
mañcadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mañcadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mañcadāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 5550 I gifted one thing called peccha,
with great pleasure, with both my hands,
to Vipassi, the Blessed One,
the World’s Best One, the Neutral One. Verse 1
Walt 5551 Elephant and horse vehicles,
divine vehicles are obtained;
due to that gift of a peccha,
I attained my arahantship. Verse 2
Walt 5552 In the ninety-one aeons since
I gave him that peccha back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of giving a peccha. Verse 3
Walt 5553 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 10
Walt 5554 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 11
Walt 5555 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 12
Thus indeed Venerable Pecchadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Pecchadāyaka Thera is finished.
BJT 5550Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng một cái giường đến đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 5551Tôi đã đạt được phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển của cõi trời. Do nhờ sự dâng cúng cái giường ấy, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 5552(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng cái giường trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cái giường.
BJT 5553Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5554Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5555Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mañcadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mañcadāyaka là phần thứ nhì.
“Vipassino bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Ekamañcaṁ mayā dinnaṁ,
pasannena sapāṇinā.
Hatthiyānaṁ assayānaṁ,
dibbayānaṁ samajjhagaṁ;
Tena mañcakadānena,
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ mañcamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
mañcadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā mañcadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Mañcadāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.