BJT 5611Sau khi xuất khỏi định, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc thông suốt về tất cả các pháp, vị Lãnh Đạo Thế Gian đã đi kinh hành.
BJT 5612Khi ấy, tôi đã cầm lấy túi nặng trái cây và trong lúc mang đi, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Đại Hiền Trí đang đi kinh hành.
BJT 5613Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã dâng cúng trái cây āmaṇḍa.
BJT 5614Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của (việc dâng cúng) trái cây āmaṇḍa.
BJT 5615Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5616Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5617Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyaka là phần thứ chín.
“Padumuttaro nāma jino,
sabbadhammāna pāragū;
Vuṭṭhahitvā samādhimhā,
caṅkamī lokanāyako.
Khāribhāraṁ gahetvāna,
āharanto phalaṁ tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
caṅkamantaṁ mahāmuniṁ.
Pasannacitto sumano,
sire katvāna añjaliṁ;
Sambuddhaṁ abhivādetvā,
āmaṇḍamadadiṁ phalaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
āmaṇḍassa idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āmaṇḍaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āmaṇḍaphaladāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 5611 The Victor, Padumuttara,
was a Master of Everything.
RIsing up from meditation,
the World-Leader walked back and forth. Verse 1
Walt 5612 Having taken a khāri-load,
I was carrying fruit just then.
I saw the Buddha, Stainless One,
the Great Sage, walking back and forth. Verse 2
Walt 5613 Happy, with pleasure in my heart,
hands pressed together on my head,
saluting him, the Sambuddha,
I gave him a castor-oil fruit. Verse 3
Walt 5614 In the hundred thousand aeons,
since I gave that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of castor-oil fruit. Verse 4
Walt 5615 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 5616 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 5617 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Āmaṇḍaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Āmaṇḍaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 5611Sau khi xuất khỏi định, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc thông suốt về tất cả các pháp, vị Lãnh Đạo Thế Gian đã đi kinh hành.
BJT 5612Khi ấy, tôi đã cầm lấy túi nặng trái cây và trong lúc mang đi, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Đại Hiền Trí đang đi kinh hành.
BJT 5613Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã dâng cúng trái cây āmaṇḍa.
BJT 5614Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của (việc dâng cúng) trái cây āmaṇḍa.
BJT 5615Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5616Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5617Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyaka là phần thứ chín.
“Padumuttaro nāma jino,
sabbadhammāna pāragū;
Vuṭṭhahitvā samādhimhā,
caṅkamī lokanāyako.
Khāribhāraṁ gahetvāna,
āharanto phalaṁ tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
caṅkamantaṁ mahāmuniṁ.
Pasannacitto sumano,
sire katvāna añjaliṁ;
Sambuddhaṁ abhivādetvā,
āmaṇḍamadadiṁ phalaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
āmaṇḍassa idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āmaṇḍaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āmaṇḍaphaladāyakattherassāpadānaṁ navamaṁ.