BJT 6275Ở vào kiếp Bhadda này, trong số các vị đang thuyết giảng đã hiện khởi đấng cao quý tên Kassapa có danh tiếng vĩ đại, là thân quyến của đấng Phạm Thiên (dòng dõi Bà-la-môn).
BJT 6276Lúc bấy giờ, tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của đức Phật ấy. Tôi đã thực hành Phạm hạnh đến hết cuộc đời và đã chết đi từ nơi ấy.
BJT 6277Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 6278Mệnh chung từ nơi ấy, tôi đã trở thành con chim bồ câu ở trong khu rừng. Tại nơi ấy có vị tỳ khưu đầy đủ đức hạnh cư ngụ, luôn luôn thỏa thích với thiền.
BJT 6279Vị anh hùng vĩ đại luôn luôn có tâm từ ái, có lòng bi mẫn, có vẻ mặt hoan hỷ, là vị có hành xả, rành rẽ về các tâm vô lượng.
BJT 6280(Vị ấy) có sự suy tầm không bị chướng ngại, có thiên hướng về sự lợi ích cho tất cả chúng sanh. Không bao lâu sau, tôi đã có được niềm tin ở vị Thinh Văn ấy của đấng Thiện Thệ.
BJT 6281Khi ấy, tôi đây đã đi đến ở cạnh bàn chân của vị ấy đang ngồi. Có lần nọ, vị ấy cho thức ăn, và có một lần thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 6282Khi ấy, tôi đã phục vụ người con trai của đấng Chiến Thắng với lòng yêu thương bao la. Từ nơi đó chết đi, tôi đã đi đến cõi trời như là đã đi về nhà của chính mình sau cuộc hành trình ở xứ lạ.
BJT 6283Mệnh chung từ cõi trời, tôi đã hạ sanh vào loài người nhờ vào nghiệp phước thiện. Tôi đã từ bỏ gia đình và đã xuất gia một cách mau chóng.
BJT 6284Tương tợ y như thế, sau khi trở thành vị Sa-môn, đạo sĩ khổ hạnh, Bà-la-môn, du sĩ ngoại đạo, tôi đã sống ở trong rừng hàng trăm (kiếp sống).
BJT 6285Và trong kiếp sống cuối cùng hiện nay, ở thành Kapilavatthu đáng yêu có người Bà-la-môn Vacchagotta. Tôi đã nhập thai ở người vợ của ông ta.
BJT 6286Khi tôi đã nhập thai, mẹ của tôi (là sản phụ) đã có niềm khao khát và đã có quyết định về việc cư ngụ ở rừng vào lúc gần được lâm bồn.
BJT 6287Do đó, mẹ đã sanh ra tôi ở bên trong khu rừng đáng yêu. Khi tôi đang ra khỏi bào thai, mọi người đã đỡ lấy tôi bằng tấm y ca-sa.
BJT 6288Sau đó, vương tử Siddhattha biểu tượng của gia tộc Sakya đã được sanh ra. Tôi đã trở thành người bạn yêu quý của vị ấy, được tin tưởng, vô cùng tự hào.
BJT 6289Khi con người ưu tú của chúng sanh đang ra đi sau khi đã từ bỏ danh vọng vĩ đại, tôi cũng đã xuất gia và đã đi đến núi Hi-mã-lạp.
BJT 6290Tôi đã nhìn thấy vị (Mahā) Kassapa là người thuyết giảng về pháp giũ bỏ, có sự cư ngụ ở rừng, vị đáng được tôn kính. Tôi đã được nghe về sự hiện khởi của đấng Chiến Thắng và tôi đã đi đến gặp đấng Điều Phục Nhân.
BJT 6291Trong lúc giảng giải về mọi ý nghĩa, Ngài đã thuyết giảng Giáo Pháp cho tôi. Sau đó, tôi đã xuất gia và cũng đã quay về lại khu rừng.
BJT 6292Tại nơi ấy, trong khi sống không xao lãng, tôi đã chạm đến sáu thắng trí. Ôi, điều lợi ích đã được đạt thành tốt đẹp cho tôi, tôi đã được người bạn tốt thương tưởng!
BJT 6293Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6294Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6295Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vanavaccha đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vanavaccha là phần thứ chín.
“Imamhi bhaddake kappe,
brahmabandhu mahāyaso;
Kassapo nāma gottena,
uppajji vadataṁ varo.
Tadāhaṁ pabbajitvāna,
tassa buddhassa sāsane;
Yāvajīvaṁ caritvāna,
brahmacāraṁ tato cuto.
Tena kammena sukatena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṁ dehaṁ,
tāvatiṁsamagacchahaṁ.
Tato cuto araññamhi,
kapoto āsahaṁ tahiṁ;
Vasate guṇasampanno,
bhikkhu jhānarato sadā.
Mettacitto kāruṇiko,
sadā pamuditānano;
Upekkhako mahāvīro,
appamaññāsu kovido.
Vinīvaraṇasaṅkappe,
sabbasattahitāsaye;
Visaṭṭho nacirenāsiṁ,
tasmiṁ sugatasāvake.
Upecca pādamūlamhi,
nisinnassa tadāssame;
Kadāci sāmisaṁ deti,
dhammaṁ desesi cekadā.
Tadā vipulapemena,
upāsitvā jinatrajaṁ;
Tato cuto gato saggaṁ,
pavāso sagharaṁ yathā.
Saggā cuto manussesu,
nibbatto puññakammunā;
Agāraṁ chaḍḍayitvāna,
pabbajiṁ bahuso ahaṁ.
Samaṇo tāpaso vippo,
paribbajo tathevahaṁ;
Hutvā vasiṁ araññamhi,
anekasataso ahaṁ.
Pacchime ca bhave dāni,
ramme kapilavatthave;
Vacchagotto dijo tassa,
jāyāya ahamokkamiṁ.
Mātu me dohaḷo āsi,
tirokucchigatassa me;
Jāyamānasamīpamhi,
vanavāsāya nicchayo.
Tato me ajanī mātā,
ramaṇīye vanantare;
Gabbhato nikkhamantaṁ maṁ,
kāsāyena paṭiggahuṁ.
Tato kumāro siddhattho,
jāto sakyakuladdhajo;
Tassa mitto piyo āsiṁ,
saṁvisaṭṭho sumāniyo.
Sattasārebhinikkhante,
ohāya vipulaṁ yasaṁ;
Ahampi pabbajitvāna,
himavantamupāgamiṁ.
Vanālayaṁ bhāvanīyaṁ,
kassapaṁ dhutavādikaṁ;
Disvā sutvā jinuppādaṁ,
upesiṁ narasārathiṁ.
So me dhammamadesesi,
sabbatthaṁ sampakāsayaṁ;
Tatohaṁ pabbajitvāna,
vanameva punāgamaṁ.
Tatthāppamatto viharaṁ,
chaḷabhiññā aphassayiṁ;
Aho suladdhalābhomhi,
sumittenānukampito.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vanavaccho thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vanavacchattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 6273 In this present lucky aeon
Brahmā’s Kinsman, Greatly Famed One,
known by the name of Kassapa,
Best Debater, Buddha, arose. Verse 1
Walt 6274 Then I, after having gone forth
in the Buddha’s dispensation,
wandering in the holy life
as long as I lived, fell from there. Verse 2
Walt 6275 Due to that karma done very well,
with intention and firm resolve,
discarding my human body,
I went to Tāvatiṁsa then. Verse 3
Walt 6276-6277 Fallen from there, in a forest,
I was then born as a pigeon.
A Buddhist monk was living there,
always delighting in trances,
loving-hearted, compassionate,
with a face always greatly pleased,
even-minded, a great hero,
learned in the four boundless states. Verse 4-5
Walt 6278 In not a long time I trusted
that follower of the Buddha,
whose thoughts were without obstructions,
friendly toward all living beings. Verse 6
Walt 6279 Then whenever I approached him,
every day he preached the Dhamma,
and gave a little of his food
to me, seated before his feet. Verse 7
Walt 6280 After living like that back then,
with great love for the Victor’s son,
having died I went to heaven,
like home after being abroad. Verse 8
Walt 6281 Fallen from heaven I’m reborn
as human due to good karma.
Throwing away life in the house,
I then went forth repeatedly. Verse 9
Walt 6282 As monk, ascetic or brahmin,
I was thus one who had gone forth,
becoming a forest-dweller
in various hundreds of lives. Verse 10
Walt 6283 And now in my final rebirth,
a brahmin named Vacchagotta
in lovely Kapilavastu,
I set forth along with my wife. Verse 11
Walt 6284 My mother’s pregnancy craving
when she was close to giving birth,
resolved her to live in the woods,
when I had come out of her womb. Verse 12
Walt 6285 My mother then gave birth to me
within a beautiful forest.
As I departed from her womb,
they swaddled me in saffron cloth. Verse 13
Walt 6286 After that Prince Siddhartha was
born, Banner of the Śākyan Clan.
I became his beloved friend,
held in confidence and honored. Verse 14
Walt 6287 When Beings’ Hardwood departed,
renouncing all of his vast fame,
after having gone forth as well,
I went to the Himalayas. Verse 15
Walt 6288 Seeing respected Kassapa,
preacher of rigor, in the woods,
hearing the Victor’d arisen,
I approached the Coachman of Men. Verse 16
Walt 6289 He then preached the Dhamma to me,
with all of the meanings explained.
Then, going forth under Buddha,
I went to the forest again. Verse 17
Walt 6290 Zealously living there I then
learned the six special knowledges.
O! I have obtained a good gain,
being pitied by my good friend. Verse 18
Walt 6291 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 19
Walt 6292 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 20
Walt 6293 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 21
Thus indeed Venerable Vanavaccha Thera spoke these verses.
The legend of Vanavaccha Thera is finished.