BJT 1431Tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ của bậc Đạo Sư được treo ở ngọn cây, do đó tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ tấm y may từ vải bị quăng bỏ ấy.
BJT 1432Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 1433Trước đây vào kiếp thứ tư, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ (tên) Dumasāra, là người chinh phục bốn phương, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1434Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhasaññaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Dumagge paṁsukūlikaṁ,
laggaṁ disvāna satthuno;
Tato tamañjaliṁ katvā,
paṁsukūlaṁ avandahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Ito catutthake kappe,
dumasārosi khattiyo;
Cāturanto vijitāvī,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 1431 I saw the Teacher’s ragged robe
stuck up in the top of a tree.
Pressing my hands together then
I worshipped that robe made of rags. Verse 1
Walt 1432 In the ninety-two aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of perceiving Buddha. Verse 2
Walt 1433 In the fourth aeon after that
the Kṣhatriyan Dumasāra
was a wheel-turner with great strength,
victorious on all four sides. Verse 3
Walt 1434 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Saññaka Thera spoke these verses.
The legend of Saññaka Thera is finished.
BJT 1431Tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ của bậc Đạo Sư được treo ở ngọn cây, do đó tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ tấm y may từ vải bị quăng bỏ ấy.
BJT 1432Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 1433Trước đây vào kiếp thứ tư, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ (tên) Dumasāra, là người chinh phục bốn phương, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1434Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhasaññaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Dumagge paṁsukūlikaṁ,
laggaṁ disvāna satthuno;
Tato tamañjaliṁ katvā,
paṁsukūlaṁ avandahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Ito catutthake kappe,
dumasārosi khattiyo;
Cāturanto vijitāvī,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.