BJT 1452(Trước đây) ba mươi ngàn kiếp, (đã hiện khởi) bậc Toàn Giác, đấng Lãnh Đạo Thế Gian tên Sumedha có ba mươi hai hảo tướng.
BJT 1453Có màu da vàng chói, Ngài là đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy. Năm cây kim khâu đã được tôi dâng cúng đến Ngài nhằm mục đích may y.
BJT 1454Chính nhờ vào việc dâng cúng kim khâu ấy mà trí tuệ sắc bén, nhẹ nhàng, thoải mái, có sự nhận thấy rõ ý nghĩa vi tế, đã sanh khởi đến tôi.
BJT 1455Bốn vị vua tên Dipadādhipati đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1456Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1457Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sūcidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sūcidāyaka là phần thứ bảy.
“Tiṁsakappasahassamhi,
sambuddho lokanāyako;
Sumedho nāma nāmena,
bāttiṁsavaralakkhaṇo.
Tassa kañcanavaṇṇassa,
dvipadindassa tādino;
Pañca sūcī mayā dinnā,
sibbanatthāya cīvaraṁ.
Teneva sūcidānena,
nipuṇatthavipassakaṁ;
Tikkhaṁ lahuñca phāsuñca,
ñāṇaṁ me udapajjatha.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Dvipadādhipatī nāma,
rājāno caturo ahuṁ;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sūcidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sūcidāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 1452 Thirty thousand aeons ago
the Sambuddha, the World-Leader,
Bearing the Thirty-Two Great Marks,
was the Buddha named Sumedha. Verse 1
Walt 1453 Five needles were given by me
to the One of Golden Color,
the Biped-Lord, the Neutral One,
so that Buddha could stitch his robes. Verse 2
Walt 1454 Because of just that needle-gift,
knowledge did then arise in me
with clever meanings and insights,
sharp and quick and comfortable. Verse 3
Walt 1456 I have burnt up my defilements;
all existence is now destroyed.
I am bearing my last body
in the Supreme Buddha’s teaching. Verse 4
Walt 1455 There were four kings all with the name
Dipadādhipati back then,
wheel-turners who had great power,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 1457 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Sūcidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sūcidāyaka Thera is finished.
BJT 1452(Trước đây) ba mươi ngàn kiếp, (đã hiện khởi) bậc Toàn Giác, đấng Lãnh Đạo Thế Gian tên Sumedha có ba mươi hai hảo tướng.
BJT 1453Có màu da vàng chói, Ngài là đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy. Năm cây kim khâu đã được tôi dâng cúng đến Ngài nhằm mục đích may y.
BJT 1454Chính nhờ vào việc dâng cúng kim khâu ấy mà trí tuệ sắc bén, nhẹ nhàng, thoải mái, có sự nhận thấy rõ ý nghĩa vi tế, đã sanh khởi đến tôi.
BJT 1455Bốn vị vua tên Dipadādhipati đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1456Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1457Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sūcidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sūcidāyaka là phần thứ bảy.
“Tiṁsakappasahassamhi,
sambuddho lokanāyako;
Sumedho nāma nāmena,
bāttiṁsavaralakkhaṇo.
Tassa kañcanavaṇṇassa,
dvipadindassa tādino;
Pañca sūcī mayā dinnā,
sibbanatthāya cīvaraṁ.
Teneva sūcidānena,
nipuṇatthavipassakaṁ;
Tikkhaṁ lahuñca phāsuñca,
ñāṇaṁ me udapajjatha.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Dvipadādhipatī nāma,
rājāno caturo ahuṁ;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sūcidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sūcidāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.