BJT 1571Trong thời quá khứ, tôi đã là người thợ rèn ở kinh thành Bandhumā. Tôi đã dâng cúng kim khâu đến bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 1572Do nhờ nghiệp như thế ấy, trí tuệ (của tôi) tương đương sự tuyệt hảo của kim cương. Tôi có được sự xa lìa tham ái, tôi được giải thoát, tôi đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 1573Trong tất cả các kiếp quá khứ, hiện tại, và vị lai, tôi đã thành đạt mọi thứ nhờ vào trí tuệ; điều này là quả báu của việc dâng cúng kim khâu.
BJT 1574Trước đây chín mươi mốt kiếp, đã có bảy vị tên Vajira là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1575Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sūcidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kammārohaṁ pure āsiṁ,
bandhumāyaṁ puruttame;
Sūcidānaṁ mayā dinnaṁ,
vipassissa mahesino.
Vajiraggasamaṁ ñāṇaṁ,
hoti kammena tādisaṁ;
Virāgomhi vimuttomhi,
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Atīte ca bhave sabbe,
vattamāne canāgate;
Ñāṇena viciniṁ sabbaṁ,
sūcidānassidaṁ phalaṁ.
Ekanavutito kappe,
sattāsuṁ vajiravhayā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sūcidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sūcidāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 1571 I was formerly a blacksmith
in the fine city Bandhumā.
I gave the gift of a needle
to Vipassi, the Sage so Great. Verse 1
Walt 1572 Due to such karma my knowledge
is now just like a top diamond.
I have no lust, I’m fully free;
I have attained arahantship. Verse 2
Walt 1573 With knowledge I learn everything
about all past existences
and present ones and future ones:
that is the fruit of needle-gifts. Verse 3
Walt 1574 In the ninety-first aeon thence
lived seven Vajirasamas,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 4
Walt 1575 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Sucidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sucidāyaka Thera is finished.
BJT 1571Trong thời quá khứ, tôi đã là người thợ rèn ở kinh thành Bandhumā. Tôi đã dâng cúng kim khâu đến bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 1572Do nhờ nghiệp như thế ấy, trí tuệ (của tôi) tương đương sự tuyệt hảo của kim cương. Tôi có được sự xa lìa tham ái, tôi được giải thoát, tôi đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 1573Trong tất cả các kiếp quá khứ, hiện tại, và vị lai, tôi đã thành đạt mọi thứ nhờ vào trí tuệ; điều này là quả báu của việc dâng cúng kim khâu.
BJT 1574Trước đây chín mươi mốt kiếp, đã có bảy vị tên Vajira là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1575Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sūcidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kammārohaṁ pure āsiṁ,
bandhumāyaṁ puruttame;
Sūcidānaṁ mayā dinnaṁ,
vipassissa mahesino.
Vajiraggasamaṁ ñāṇaṁ,
hoti kammena tādisaṁ;
Virāgomhi vimuttomhi,
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Atīte ca bhave sabbe,
vattamāne canāgate;
Ñāṇena viciniṁ sabbaṁ,
sūcidānassidaṁ phalaṁ.
Ekanavutito kappe,
sattāsuṁ vajiravhayā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sūcidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sūcidāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.