BJT 1582Trước đây, tôi đã là thợ săn thú rừng ở khu rừng hoang rậm. Sau khi nhìn thấy cội câypāṭali có màu lục, tôi đã đặt xuống ba bông hoa.
BJT 15831584. Khi ấy, tôi đã ngắt các lá cây héo úa rồi ném ra bên ngoài. Sau khi đảnh lễ cội cây pāṭali tợ như (đang đảnh lễ) bậc Toàn Giác đấng Lãnh Đạo Thế Gian Vipassī là bậc trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã khéo được giải thoát, không còn lậu hoặc đang ở trước mặt, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1585(Kể từ khi) tôi đã cúng dường cội Bồ Đề trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường cội cây Bồ Đề.
BJT 1586Trước đây ba mươi ba kiếp, mười ba vị vua tên Samantapāsādika đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1587Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tipupphiya là phần thứ sáu.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Pāṭaliṁ haritaṁ disvā,
tīṇi pupphāni okiriṁ.
Patitapattāni gaṇhitvā,
bahi chaḍḍesahaṁ tadā;
Antosuddhaṁ bahisuddhaṁ,
suvimuttaṁ anāsavaṁ.
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
vipassiṁ lokanāyakaṁ;
Pāṭaliṁ abhivādetvā,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bodhimabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bodhipūjāyidaṁ phalaṁ.
Samantapāsādikā nāma,
terasāsiṁsu rājino;
Ito tettiṁsakappamhi,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tipupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1582 In the past, in a forest grove,
I was a man who hunted deer.
Seeing Buddha’s green pāṭali
I scattered three flowers on it. Verse 1
Walt 1583-1584Then picking up the fallen leaves
I threw them all away outside.
Worshipping the pāṭali tree,
pure inside and pure outside too,
as though facing the Sambuddha,
Vipassi, Leader of the World,
well-liberated, undefiled,
I passed away right on the spot. Verse 2-3
Walt 1585 In the ninety-one aeons since
I performed that Bodhi-pūjā,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Bodhi-pūjā. Verse 4
Walt 1586 In the thirtieth aeons hence
there were thirteen kings who were all
named Samantapāsādika,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 5
Walt 1587 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Tipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Tipupphiya Thera is finished.
BJT 1582Trước đây, tôi đã là thợ săn thú rừng ở khu rừng hoang rậm. Sau khi nhìn thấy cội câypāṭali có màu lục, tôi đã đặt xuống ba bông hoa.
BJT 15831584. Khi ấy, tôi đã ngắt các lá cây héo úa rồi ném ra bên ngoài. Sau khi đảnh lễ cội cây pāṭali tợ như (đang đảnh lễ) bậc Toàn Giác đấng Lãnh Đạo Thế Gian Vipassī là bậc trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã khéo được giải thoát, không còn lậu hoặc đang ở trước mặt, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1585(Kể từ khi) tôi đã cúng dường cội Bồ Đề trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường cội cây Bồ Đề.
BJT 1586Trước đây ba mươi ba kiếp, mười ba vị vua tên Samantapāsādika đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1587Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tipupphiya là phần thứ sáu.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Pāṭaliṁ haritaṁ disvā,
tīṇi pupphāni okiriṁ.
Patitapattāni gaṇhitvā,
bahi chaḍḍesahaṁ tadā;
Antosuddhaṁ bahisuddhaṁ,
suvimuttaṁ anāsavaṁ.
Sammukhā viya sambuddhaṁ,
vipassiṁ lokanāyakaṁ;
Pāṭaliṁ abhivādetvā,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bodhimabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bodhipūjāyidaṁ phalaṁ.
Samantapāsādikā nāma,
terasāsiṁsu rājino;
Ito tettiṁsakappamhi,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tipupphiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.